Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2025

Đăng bởi SJK Land - 01 vào lúc 07/01/2026

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước:

- GDP năm 2025 tăng trưởng ước đạt: 8,02%, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,78%, đóng góp 5,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,95%, đóng góp 43,62%; khu vực dịch vụ tăng 8,62%, đóng góp 51,08%.

- Về cơ cấu kinh tế: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,64%; công nghiệp và xây dựng chiếm 37,65%; khu vực dịch vụ chiếm 42,75%

- Quy mô GDP theo giá hiện hành ước đạt 12.847,6 nghìn tỷ đồng, tương đương 514 tỷ USD, tăng 38 tỷ USD so với năm 2024.

- GDP bình quân đầu người năm 2025 theo giá hiện hành đạt 125,5 triệu đồng/người, tương đương 5.026 USD, tăng 326 USD so với năm 2024.

- Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2025 theo giá hiện hành ước đạt 245 triệu đồng/lao động, tương đương với 9.809 USD/lao động, tăng 626 USD so với năm 2024; năng suất lao động tăng 6,83% (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2025 ước đạt 29,2%)

Các chỉ số quan trọng trong năm 2025

GDP tăng trưởng qua các năm 

2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:

- Diện tích lúa cả năm 2025 đạt 7,13 triệu ha, giảm 1,1 nghìn ha; năng suất lúa đạt 61,1 tạ/ha, tăng 0,1 tạ/ha; sản lượng ước đạt 43,5 triệu tấn, tăng 88,6 nghìn tấn. Sản lượng lương thực có hạt năm 2025 đạt 47,9 triệu tấn, tăng 96,4 nghìn tấn.

- Cây lâu năm: Cây công nghiệp lâu năm đạt 2.195,8 nghìn ha, tăng 0,5%; nhóm cây ăn quả đạt 1.311,3 nghìn ha, tăng 0,4%.

b. Lâm nghiệp:

- Diện tích rừng trồng mới tập trung ước đạt 323,3 nghìn ha, tăng 6,4% so với năm trước; diện tích rừng bị thiệt hại là 1.127,6 ha, giảm 30,7%.

c. Thủy sản:

- Sản lượng thủy sản ước đạt 9.947,5 nghìn tấn, tăng 3%, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 6.116,8 nghìn tấn, tăng 5,1%; sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 3.830,7 nghìn tấn, giảm 0,2%.

3. Sản xuất công nghiệp:

- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): ước tăng 9,2% so với năm trước, trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng 10,5%, ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6,7%, ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,8% và ngành khai khoáng tăng 0,5%

- Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp, chế biến, chế tạo tăng 9,9%

- Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân năm 2025 là 81,1%.

- Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01.12.2025 tăng 2,4%.

4. Hoạt động của doanh nghiệp:

a. Tình hình đăng ký doanh nghiệp: cả nước có gần 297,5 nghìn doanh nghiệp, đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 27,4% so với năm trước, bình quan 1 tháng có 24,8 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay lại hoạt động. Số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 227,2 nghìn doanh nghiệp, tăng 14,8% so với năm 2024; bình quân 1 tháng có 18,9 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm 2025 là gần 6,4 triệu tỷ đồng, tăng 77,8% so với năm 2024.

5. Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo:

- Đóng góp của hoạt động khoa học và công nghệ trong GDP: đóng góp trong GDP khoảng 1,68%; các hoạt động gián tiếp khoảng 0,81%, tổng các tác động trực tiếp gián tiếp của hoạt động khoa học công nghệ chiếm 2,5% trong GDP (tương đương 320,4 nghìn tỷ đồng), tăng 16,3%.

- Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam xếp hạng 44/139 quốc gia và nền kinh tế, giữ nguyên thứ hạng như năm 2024. Trong khu vực Asean, Việt Nam vượt Thái Lan, đứng thứ 3, sau Singapo và Malaixia

- Về đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của Việt Nam, đứng thứ 55/100 toàn cầu, tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo của Việt Nam đạt 34,6%

- Về sở hữu trí tuệ: Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận 183.700 đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, tăng 20,4%; đã xử lý 249.854 đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, tăng 74,4%; đã cấp 83.000 văn bằng bảo hộ SHCN, tăng 54,6%.

- Về dịch vụ công trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, tính đến ngày 30.12.2025, số hồ sơ trực tuyến thực hiện thông qua cổng dịch vụ công quốc gia là 94.334 nghìn hồ sơ; gần 636.949,8 nghìn hồ sơ đồng bộ trạng thái lên cổng.

- Về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân: đã cấp 1.333 giấp phép tiến hành công việc bức xạ, giảm 9,3%; cấp 38 giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử, tăng 65,2%; cấp 1.000 chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề, giảm 2%; ký 25 quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố, tăng 4,2%.

6. Hoạt động dịch vụ:

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dung theo giá hiện hành ước đạt 7.008,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,2%.

- Vận tải hành khách ước đạt 6.183,6 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 22,2% so với năm trước và luân chuyển 312 tỷ lượt khách.km, tăng 13,6%. Vận tải hàng hóa ước đạt 3.027,7 triệu tấn hàng hóa vạn chuyển, tăng 14,1% so với năm trước và luân chuyển 612,3 tỷ tấn.km, tăng 13,1%.

- Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2025 đạt gần 21,2 triệu lượt người, tăng 20,4% so với năm trước; số lượt người Việt Nam xuất cảnh là 6,7 triệu lượt người, tăng 26,4%.

7. Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, thị trường chứng khoán:

- Tính đến thời điểm 22/12/2025, tổng phương tiện thanh toán tăng 14,98% so với cuối năm 2024; huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 13,68%; tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 17,65%

- Doanh thu phí toàn thị trường bảo hiểm ước đạt 237,2 nghìn tỷ đồng, tăng 4%

- Tính đến ngày 31/12/2025, giá trị giao dịch bình quân trên thị trường cổ phiếu đạt 29.328,2 tỷ đồng/phiên, tăng 39,1%; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường trái phiếu đạt 15.300 tỷ đồng/phiên, tăng 26,1%; khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh bình quân đạt 243.418 hợp đồng/phiên, tăng 15,2%.

8. Đầu tư phát triển:

- Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành ước đạt 4.150,5 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1%

- Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến 31/12/2025 bao gồm: vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 38,42 tỷ USD, tăng 0,5%. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2025 ước đạt 27,62 tỷ USD, tăng 9%.

- Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2025 có 173 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn của phía Việt Nam là 1 tỷ USD, tăng 65,9%; có 32 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn điều chỉnh 360,8 triệu USD, gấp hơn 3 lần. Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài đạt 1.362 triệu USD, tăng 88,7%.

9. Thu, chi ngân sách nhà nước:

- Tổng thu ngân sách ước đạt 2.650,1 nghìn tỷ đồng, bằng 134,7% dự toán năm và tăng 29,7%

- Tổng chi ngân sách ước đạt 2.401,5 nghìn tỷ đồng, bằng 93,2% dự toán năm và tăng 31,2%.

10. Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ:

a. Xuất nhập khẩu hàng hóa:

- Xuất khẩu hàng hóa: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 475,04 tỷ USD, tăng 17%. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 107,95 tỷ USD, giảm 6,1%, chiếm 22,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 367,09 tỷ USD, tăng 26,1%, chiếm 77,3%; nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 421,47 tỷ USD, chiếm 88,7%.

- Nhập khẩu hàng hóa: kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 455,01 tỷ USD, tăng 19,4%, trong đó khu vực nhà nước đạt 137,38 tỷ USD, giảm 2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 317,63 tỷ USD, tăng 31,9%; nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 426,11 tỷ USD, chiếm 93,6%.

- Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 153,2 tỷ USD; Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với ki ngạch đạt 186 tỷ USD.

- Cán cân thương mại hàng hóa: cán can thương mại hàng hóa xuất siêu 20,03 tỷ USD; trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 29,43 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 49,46 tỷ USD.

b. Xuất, nhập khẩu dịch vụ:

- Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ ước đạt 30,31 tỷ USD, tăng 18,9%, trong đó dịch vụ du lịch đạt 15,22 tỷ USD, tăng 24.4%; dịch vụ vận tải đạt 8,8 tỷ USD, tăng 23,6%.

- Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2025 ước đạt 40,54 tỷ USD, tăng 14%, trong đó dịch vụ vận tải đạt 17,1 tỷ USD, tăng 19,9%; dịch vụ du lịch đạt 14,7 tỷ USD, tăng 15,6%.

- Cán cân thương mại dịch vụ: nhập siêu 10,23 tỷ USD

Các chỉ số xuất, nhập khẩu

Quy mô và vị thế xuất, nhập khẩu của Việt Nam 

11. Chỉ số giá tiêu dung, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ

a. Chỉ số giá tiêu dung, chỉ số giá vàng và chỉ số gia đô la Mỹ:

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): tăng 3,31% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra.

- Chỉ số giá vàng tăng 47,67%.

- Chỉ số giá đô la Mỹ: tăng 3,92%.

b. Chỉ số giá sản xuất:

- Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,01%;

- Chỉ số giá sản xuất sản phẩm công nghiệp tăng 2,55%

- Chỉ số giá sản xuất dịch vụ tăng 5,09%

- Chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dung cho sản xuất tăng 4,36%

- Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa tăng 3,62%

- Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa tăng 1,1%

12. Một số tình hình xã hội:

- Dân số trung bình năm 2025 ước tính là 102,3 triệu người, tăng 1.001,6 nghìn người, tăng 0,99%.

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên: là 53,5 triệu người, tăng 589,5 nghìn người so với năm trước.

- Lao động có việc làm 52,4 triệu người, tăng 578,3 nghìn người

- Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động: 1,65%, giảm 0,2 điểm phần trăm; trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,25%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 1,93%.

- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2025 là 2,22%, giảm 0,02 điểm phần trăm so với năm trước, trong đó khu vực thành thị là 2,51%; khu vực nông thôn là 2,02%.

- Thu nhập bình quân của lao động là 8,4 triệu đồng/tháng, tăng 8,9%, tương ứng tăng 685 nghìn đồng.

Thông tin tham khảo: Dự án The Prime Starlake 

Tags : chung cư Starlake, Prime Starlake, Starlake, the Prime Starlake
popup

Số lượng:

Tổng tiền: