Đồng bằng sông Hồng là một trong vùng quan trọng nhất cả nước, nơi có thủ đô Hà Nội, các động lực phát triển kinh tế - xã hội như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Quảng Ninh,….Việc quy hoạch, phát triển vùng này sẽ là cơ sở quan trọng cho vùng khơi thông được các nguồn lực, phân bổ tài nguyên để phát triển và là cơ sở quan trọng cho quy hoạch các vùng thủ đô hay quy hoạch các tỉnh trong vùng.
Quy hoạch không gian vùng Đồng bằng sông Hồng
- Văn bản: Quyết định 368/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 Phê duyệt quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Phạm vi, ranh giới: toàn bộ lãnh thổ đất liền, các đảo, quần đảo và không gian biển của 11 tỉnh, thành phố: Thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình.
Phía Bắc, Đông Bắc và phía Tây, Tây Nam giáp vùng trung du và miền núi phía Bắc; phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung; phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Tầm nhìn đến năm 2050:
Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái, thu nhập cao; là trung tâm kinh tế, tài chính lớn mang tầm khu vực và thế giới; trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Các ngành công nghiệp phát triển với công nghệ hiện đại, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp mới, công nghệ cao và chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo. Hình thành các trung tâm dịch vụ lớn mang tầm khu vực và thế giới về thương mại, dịch vụ, tài chính, logistics ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả cao. Phát triển hệ thống đô thị vùng theo hướng xanh, thông minh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có môi trường và chất lượng sống đô thị cao, có vai trò, vị thế xứng đáng trong ạng lưới đô thị châu Á – Thái Bình Dương. Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố kết nối toàn cầu; kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hòa, tiêu biểu cho cả nước; ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
- Mục tiêu tổng quát đến năm 2030:
Đồng bằng song Hồng là vùng phát triển nhanh, bền vững, có cơ cáu kinh tế hợp lý, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc; có nền công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, thân thiện với môi trường; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, dẫn đầu cả nước; là trung tâm giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao của cả nước; đi đầu về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; có hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đô thị thông minh, có tính kết nối cao. Tính trạng ô nhiễm, ùn tắc giao thông và ngập úng cơ bản được giải quyết. Xây dựng Thủ đô Hà Nội “Văn Hiến – Văn minh – Hiện Đại”, trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng và cả nước, phấn đấu ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; quan hệ đối ngoại mở rộng, hội nhập quốc tế hiệu quả. Phấn đấu đến nă 2030 trở thành vùng có công nghiệp hiện đại, tiệm cận mức thu nhập cao.
- Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030:
Phấn đấu trong kỳ quy hoạch đến năm 2030 đạt được những chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
+ Về kinh tế:
Tốc độ tăng trường tổng sản phẩm trên địa bàn vùng (GRDP) bình quân khoảng 9,0 – 9,5%/năm, trong đó tiểu vùng Bắc sông Hồng tăng trưởng bình quân khoảng 8,8 – 9,0%/năm, tiểu vùng Nam sông Hồng tăng trưởng bình quân khoảng 10 – 10,5%/năm; quy mô GRDP vùng năm 2030 tăng khoảng 3 lần so với năm 2020 (giá hiện hành); GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 11.000 – 12.000 USD/người.
Tỷ trọng trong GRDP của khu vực dịch vụ đạt khoảng 41%; công nghiệp – xây dựng khoảng 47% (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt hoảng 30% GRDP); nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,5% GRDP; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 8,5% GRDP; kinh tế số đạt khoảng 35% GRDP;
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo chiếm 50% tổng số doanh nghiệp hoạt động.
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt trên 7%/năm. Đống góp bình quân của năng suất các nhân tố tổng hợ (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2021 – 2030 đạt 55%.
Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 55%. Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người khu vực đô thị đạt khoảng 32 – 33m2.
+ Về xã hội:
Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,8
Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 76%, tiểu học đạt 95%, trung học cơ sở đạt 90%, trung học phổ thông đạt 68%.
Tỷ lệ giảng viên bậc đại học có trình độ tiến sĩ đạt trên 40% tổng số giảng viên đại học.
Tỷ lệ sinh viên/vạn dân đạt khoảng 430 sinh viên.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ 48 – 52%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị duy trì ở mức dưới 3%.
Tỷ trọng lao động nông nghệp trong tỏng lao động xã hội giảm xuống dưới 10%.
Số bác sĩ/vạn dân đạt 20 bác sỹ; số giường bệnh/vạn dân đạt 36 giường. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số.
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm khoảng 1 – 1,5%/năm (theo tiêu chí chuẩn nghèo của từng thời kỳ).
100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Về bảo vệ môi trường:
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ở thành thị đạt 100%, ở nông thôn đạt 85%.
Bảo đảm 100% khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%; tye lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn đạt 90%.
Tỷ lệ thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định là trên 50% nước thải đối với các đô thị loại II trở lên và 20% đối với các đô thị còn lại.
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bàng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom nhỏ hơn 10%
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%
Tỷ lệ che phủ rừng đạt 20,8%.
Giảm 9% lượng phát thải nhà kính.
+ Về kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, hoàn thiện các tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông đi qua địa bàn vùng, các tuyến đường bộ kết nối, các tuyến vành đai vùng thủ đô Hà Nội, đường bộ ven biển. Mở rộng cảng hàng không quốc tế Nội Bài, hoàn thiện hạ tầng các cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh. Hoàn thành đưa vào khai thác các tuyến đường sắt đô thị tại hà Nội. Hà tầng cấp điện, năng lượng bảo đảm cung ứng đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, hạ tầng thông tin và truyền thông hiện đại tương đương trình độ của các nước tiên tiến trên thế giới , đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển kinh tế số. Hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, cấp nước, thoát nước và phòng chống thiên tai, thích ứng và biến đổi khí hậu.
Xây dựng được một số cơ sở khám, chữa bệnh chuyên sâu, tầm cỡ quốc tế; xây dựng được ít nhất 01 trường đại học thuộc nhóm các trường tốt nhất châu Á và 01 – 02 trường thuộc nhóm 500 trường tôt snhaats thế giới.
Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
- Phương hướng phát triển và phân bố không gian phát triển cho các ngành công nghiệp:
Phát triển nền công nghiệp công nghệ cao, tập trung vào chế biến, chế tạo. Đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, xây dựng nền công nghiệp vững mạnh với năng lực sản xuất mới, tự chủ, khả năng thích ứng công nghệ cao, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền. Ưu tiên công nghiệp cơ điện tử, chụp bán dẫn, chế tạo phần mềm, sản phẩm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, sản xuất robot. Phát triển công nghiệp bán dẫn, sản xuất và thiết kế chíp, vi mạch điện tử, sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử tập trung chủ yếu tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương.
Tập trung phát triển cụm liên kết ngành dọc theo vành đai 4, vành đai 5 và các hành lang kinh tế. Thúc đẩy phát triển mạng công nghiệp chế biến sâu, chất lượng cao các sản phẩm nông nghiệp. Phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng sản phẩm từ sản xuất nguyên liệu, phụ liệu đầu vào đến thiết kế mẫu mã, sản xuất hoàn thiện sản phẩm cuối cùng và tiếp thị sản phẩm ra quốc tế.
Phát triển công nghiệp vật liệu cơ bản, vật liệu mới, tập trung chủ yếu tại hải Phòng, Hải Dương và các khu kinh tế ven biển. Phát triển mạnh công nghiệp hóa dược, mỹ phẩm trở thành trung tâm công nghiệp hóa mỹ phẩm hàng đầu cả nước. Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết sản xuất ô tô tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Ninh Bình. Di dời và mở rộng phát triển các nhà máy thâm dụng lao động, các cơ sở công nghiệp dệt may, da giày ra khỏi vùng động lực về khu vực phía Nam sông Hồng.
- Phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn và phân bổ không gian phát triển trên lãnh thổ vùng: 02 tiểu vùng (phía Bắc sông Hồng và phía Nam sông Hồng) với 01 vùng động lực quốc gia (bao gồm thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh), 04 cực tăng trưởng (gồm Thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng) và 05 hành lang kinh tế (02 hành lang kết nối quốc tế; 03 hành lang kết nối vùng).
+ Định hướng phát triển các tiểu vùng: 02
Tiểu vùng phía Bắc gồm 07 tỉnh và thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Phát triển vùng phía Bắc gắn chặt với phát triển vùng thủ đô Hà Nội.
Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là công nghiệp cơ điện tử, chíp bán dẫn, sản phẩm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, sản xuất robot. Phát triển dịch vụ, thương mại, tài chính – ngân hàng, dịch vụ vận tải – logistics, du lịch tầm quốc tế; dẫn đầu cả nước về giáo dục và đào tạo, khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo, văn hóa và thê dục thể thao, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, an ninh và trật tự xã hội, củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân.
Tiểu vùng phía Nam gồm 04 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình
Phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế; phát triển các ngành nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hòa; công nghiệp bảo quả, chế biến nông sản, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, tâm linh gắn với bảo vệ môi trường; phát triển một số lĩnh vực dịch vụ như vận tải, kho bãi và nhất là dịch vụ du lịch kết nối với tiểu vùng Bắc Trung Bộ. Bảo vệ tốt môi trường sinh thái vùng bờ và các nguồn lợi thủy sản, hải sản; bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng phòng hộ ven biển.
+ Vùng động lực: 01
Phát triển vùng động lực bao gồm thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh; trong đó, Thủ đô Hà Nội là cực tăng trưởng.
Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như thương mại, logistics, tài chính, ngân hàng, du lịch, viễn thông, y tế chuyên sâu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhận lực số; hình thành trung tâm dịch vụ lớn mang tầm khu vực và thế gưới. Thu hút đầu tư các ngành cong nghiệp chế tạo tham gia vào chuỗi suản xuất toàn cầu, các ngành công nghiệp điện tử, tin học, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ. Mở rộng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Hình thành, phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đi đầu trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số, chính quyền số.
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa gắn với phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng và nâng cao hiệu quả kinh tế đô thị, kết nối đô thị. Xây dựng thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế củ khu vực phía Bức và cả nước, có sức mạnh tranh quốc tế. Xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại; là cửa ngõ của vùng gắn với cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; phát triển các ngành vận tải biển, dịch vụ cảng iển, du lịch biển đảo, kinh tế học công nghệ biển và các ngành kinh tế biển mới (năng lượng tại tạo từ biển, công nghệ sinh học biển, dịch vụ và sản phẩm biển công nghệ cao,…)
Xây dựng vùng thủ đô Hà Nội là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, có ý nghĩa quốc tế quan trọng trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Phát huy vai trò là trung tâm động lực chính, đầu mối liên kết quản lý, kinh doanh, nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội; tập trung hình thành các trung tâm thương mại, tài chính lớn của quốc gia, các khu nghiên cứu – đào tạo công nghệ cao, trung tâm văn hóa – lịch sử lớn.
Hình thành trục phát triển gắn với trục sông Hồng – là trục trung tâm với các hoạt động kinh tế thương mại, dịch vụ, du lịch văn hóa gắn với trục không gian cảnh quan chủ đạo của Thủ đô Hà Nội, các đô thị phía Nam và phía Bắc sông Hồng.
+ Các cực tăng trưởng: 04
Thành phố Hà Nội giữ vai trò dẫn dắt quý trình phát triển vùng và cả nước.
Thành phố Hải Phòng giữ vai trò tiêu phong trong phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng biển.
Tỉnh Quảng Ninh giữ vai trò là một trong những đầu tàu thúc đẩy sự phát triển của vùng, đặc biệt trong phát triển các ngành kinh tế dịch vụ, du lịch, công nghiệp.
Tỉnh Bắc Ninh giữ vai trò là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của vùng, là địa phương kết nối trên tuyến hành lang công nghiệp quốc lộ 18.
+ Các hành lang kinh tế: 05
Hành lang kinh tế Bắc – Nam: trên địa bàn vùng (Bắc Ninh – Hà Nội – Hà Nam – Ninh Bình)
Hình thành trên cơ sở đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông, quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam và đường sắt tốc độ cao trong tương lai; kết nối quốc tế và các vùng động lực, các đô thị, trung tâm kinh tế, tạo tác động lan tỏa thúc đẩy sự phát triển của khu vực phía Tây và dải ven biển.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, các trung tâm khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo, y tế chuyên sâu, hiện đại, gắn với các trung tâm đô thị cấp quốc gia trên hành lang. Mở rộng phát triển đô thị và hệ thống khu, cụm công nghiệp, trung tâm dịch vụ, du lịch gắn với các đô thị trung tâm của tỉnh và vùng. Phát triển các trung tâm logistics hiện đại gắn với các cảng hàng không quốc tế, cảng biển lớn, cửa khẩu quốc tế.
Hành lang kinh tế Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh:
Là trục kết nối chủ đạo của vùng động lực; hành lang kết nối liên vùng, quốc tế, kết nối vùng đồng bằng sông Hồng với vùng trung du và miền núi phía Bắc với các trung tâm kinh tế, cảng biển lớn của cả nước; thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư giữa các địa phương của Việt Nam và liên kết kinh tê với khu vực Tây Nam Trung Quốc.
Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và đô thị, bố trí phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, đặc biệt là logistics, du lịch theo hướng phát huy lợi thế của vùng; khai thác tiềm năng của vùng trung du và miền núi phía Bắc các tỉnh Tây Nam Trung Quốc.
Hành lang kinh tế Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Kan – Cao Bằng
Là hành lang kết nối vùng đồng bằng sông Hồng với tiểu vùng Đông Bắc và Trùng Khánh, Trung Quốc.
Tậ trung phát triển dịch vụ logistic, trung chuyển hàng hóa quốc tế; các ngành công nghiệp cao, công nghiệp sạch gắn với hình thành các khu đô thị hiện đại, thông minh; xây dựng rung tâm triển lãm quốc tế, các không gian mới cho công nghiệp văn hóa.
Hành lang kinh tế ven biển Quảng Ninh – Hải Phòng – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình
Là hành lang ven biển kết nối các khu vực phát triển kinh tế năng động như các khu kinh tế ven biển, các khu đô thị, du lịch, nông nghiệp (nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản); tăng cường kết nối vùng với các tỉnh Bắc Trung Bộ và khu vực phía Đông Nam Trung Quốc; thúc đẩy sự phát triển của tiểu vùng Nam sông Hồng, thu hẹp khoảng cách phát triển của tiểu vùng với toàn vùng và cả nước.
Tập trung đầu tư và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng ven biển. Đẩy mạnh phát triển các khu kinh tế ven biển, các trung tâm du lịch, dịch vụ logistics, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, hình thành các cụm liên ngành trong phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế nông nghiệp. Phát triển các đô thị, điểm dân cư ven biển theo hướng hình thành chuỗi đô thị ven biển; bảo tồn và phát triển giá trị đa dạng sinh học, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ và phát huy giá trị các nguồn lợi từ biển; phát triển các hệ thống công trình phòng, chống thiên tai, củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê điều, hồ đạp bảo đảm chủ động phòng, chống lũ.
Từng bước hình thành hành lang kinh tế Điện Biên – Sơn La – Hòa Bình – Hà Nội
Là hành lang kết nối vùng đồng bằng sông Hồng với tiểu vùng Tây Bắc và khu vực phía Bắc Lào.
Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng; thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ theo hướng khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng Tay Bắc và phía Bắc Lào.
Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị vùng đồng bằng sông Hồng
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị:
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết và hình thành các chỗi đô thị, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ; chuỗi đô thị tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình gắn với phát triển kinh tế biển, liên kết chặt chẽ thông qua vành đai kinh tế ven biển.
Phát triển hệ thống đô thị trong vùng theo mạng lưới, phân bố hợp lý, hướng tới không gian xanh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; lấy định hướng phát triển giao thông công cộng làm cơ sở quy hoạch đô thị. Định hướng quy hoạch di dời ra khỏi nội đô các cơ sở sản xuất, một số đơn vị sự nghiệp, các cơ sở nghiên cứu lớn,…để giảm tải áp lực hạ tầng. Chú trọng phát triển các đô tijhai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng, đáp ứng yêu cầu thoát lũ, phòng, chống thiên tai, khai thác, sử dụng hiệu quả không gian, quỹ đất.
Phát triển hệ thống đô thị loại I, II, III theo mô hình đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội và phụ cận
Xây dựng hệ thống đô thị gồm thành phố Hà Nội và các đô thị lân cận của các tỉnh xung quanh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng nhằm chia sẻ chức năng về giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, thương mại, dịch vụ, du lịch và hạn chế sự tạp trung quá mức vào đô thị trung tâm Hà Nội.
Tập trung phát triển kết cấu hạ tậng đô thị và hạ tầng kết nối đồng bộ, hiện địa, bao gồm các trục từ Hà Nội kết nối với các đô thị lớn của vùng, các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội và các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt vành đai phía Đông thành phố Hà Nội, thúc đẩy liên kết và lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội cho cả khu vực phía Bắc. Hình thành các vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ dọc theo các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội.
Xây dựng các thành phố trực thuộc thành phố Hà Nội và các đô thị vệ tinh có hạ tầng đồng bộ, tiện ích và dịch vụ đô thị, giao thông kết nối thuận tiện với trung tâm, giảm tải khu vực nội đô và mở rộng không gian phát triển của thành phố Hà Nội.
+ Hướng phát triển đô thị theo hành lang kinh tế - đô thị ven biển:
Phát triển đô thị theo hành lang kinh tế - đô thị ven biển với các chuỗi và chùm đô thị, tùy thuộc vào đặc điểm của điều kiện tự nhiên, các mối quan hệ, nguồn lực và thực trạng phát triển. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các chuỗi và chùm đô thị tại Quảng Ninh (Móng Cái, Hải Hà, Vân Đồn, Hạ Long), Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình và Nam Định.
Phát triển đô thị và nhỏ, khai thác hiệu quả và mở rộng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch giữa nông thôn và thành thị. Phát triển các chuỗi giá trị gia tăng của các đô thị nhỏ tỏng vùng đô thị lớn.
+ Phương hướng phát triển các đô thị trung tâm:
Các đô thị lớn của quốc gia:
Phát triển Thủ đô Hà Nội “Văn hiến – Văn minh – Hiện đại” trở thành đô thị thông minh, năng động, sáng tạo, dẫn dắt; đầu tàu trong khoa học, công nghệ; trung tâm giao dịch quốc tế, dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, tài chính, ngân hàng chất lượng cao; đầu mối giao thông quan trọng của khu vực và quốc tế. Tập trung xây dựng hạ tầng đô thị hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, thoát nước, sớm khắc phục tình trạng tắc nghẽn, ngập úng. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đường sắt đô thị; xây dựng thêm các cầu qua sông Hồng, sông Đuống. Phát triển và tăng cường quản lý, khai thác không gian ngầm gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất đô thị.
Phát triển thành phố Hài Phòng trở thành phố công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh, bền vững tầm cỡ khu vực Đông Nam Á; trung tâm dịch vụ logistics quốc tế hiện đại bằng cả đường biển, đường hàng không, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao; trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học – công nghệ với các ngành nghề hàng hải, đại dương học, kinh tế biển. Cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại đặc biệt.
Các đô thị trung tâm vùng:
Thành phố Hạ Long có vai trò là kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh đến vùng biên giới Việt Trung, khu vực Vịnh Bắc Bộ. Tập trung phát triển dịch vụ và thương mại, du lịch di sản thiên nghiên quốc tế. Phát triển Hạ Long trở thành trung tâm đô thị du lịch bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, liên kết vùng về môi trường nhằm cân bằng giữa bảo tồn và phát triển di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, xây dựng thương hiệu đô thị du lịch di sản thiên nhiên quốc tế.
Thành phố Hải Dương có vai trò kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh đến vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng. Phát triển các mô hình đô thị - công nghiệp – dịch vụ, khu công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, logistics, tổng kho trung chuyển kết hợp giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt. Chia sẻ chức năng cấp vùng về y tế và giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, du lịch (Côn Sơn – Kiếp Bạc, Kinh Môn,…), về nguồn nhân lực chất lượng cao tập rung tại khu vực về phía Đông của vùng Thủ đô Hà Nội và phía Đông Nam vùng đồng bằng sông Hồng.
Thành phố Nam Định có vai trò là trung tâm tiểu vùng phía Nam của vùng đồng bằng sông Hồng gắn với hành lang kinh tế ven biển Quảng Ninh – Hải Phòng – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình, là đầu mối liên kết vùng về đường sắt Bắc – Nam, đường sắt kết nối Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh. Tập trung phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch, phát huy vai trò động lực của các khu kinh tế ven biển gắn với các khu đô thị ven biển. Phát triển đô thị cân bằng bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học các vùng ngập nước ở Nam Định.
Quy hoạch giao thông vùng đồng bằng sông Hồng
- Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông: đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia, đồng bộ, hiện đại, kết nối đa phương thức, thúc đẩy kết nối vùng, liên vùng, tạo cơ sở hình, phát triển các hành lang, vành đai kinh tế, hình thành các hành lang hướng tâm kết nối với Hà Nội, các hành lang Đông – Tây để kết nối khu vực miền núi phía Tây với các cảng biển khu vực phía Đông. Phát triển hạ tầng đô thị của Hà Nội: Đường sắt đô thị, không gian ngầm, giải quyết dứt điểm tình trạng tắc nghẽn giao thông, úng ngập; hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, hạ tầng số, hạ tầng đô thị
+ Đường bộ:
Các tuyến cao tốc, quốc lộ được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó tập trung vào các tuyến có vai trò quan trọng liên kết nội vùng, liên vùng và quốc tế. Rà soát để đầu tư, cải tạo các cầu trên các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu hiện có đang bị hạn chế về tải trọng, hiệu quả vận tải trên toàn mạng lưới tại vùng; từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý, bảo trì công trình, nâng cao hiệu quả khai thác trên toàn mạng lưới.
Phát triển một số trục kết nối dến các đầu mối vận tải lớn, các khu công nghiệp, tạo thành không gian phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư và phát triển giữa các tỉnh trong vùng bao gồm: tuyến đường vành đai công nghiệp Bắc Giang – Thái Nguyên – Vĩnh Phúc; tuyến đường kết nối từ đường tỉnh 359 (Hải Phòng) đi Quảng Yên (Quảng Ninh) qua cầu Bến Rừng, cầu và đường kết nối Uông Bí (Quảng Ninh) với Thủy Nguyên (Hải Phòng), càu hầm nối từ khu vực Tiền Phong với Lạch Huyện; tuyến đường kết nối từ Tây Yên Tử, huyện Sơn Động (Bắc Giang) đến đường tỉnh 327B tại xã Tân Dân, TP Hạ Long; tuyến đường kết nối hướng đướng tỉnh 295C từ thành phố Bắc Ninh đến thành phố Từ Sơn kết nối theo trục Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang; tuyến đường kết nối hai di tích quốc gia đặc biệt là đến Trần Thương (Hà Nam) và khu di tích lịch sử - văn hóa đến Trần (Nam Định); tuyến đường kết nối thị trấn Thanh Miện (Hải Dương) sang xã Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Phụ (Thái Bình); tuyến đường kết nối Thái Bình – cầu Nghìn kết nối từ thành phố Thái Bình sang Hải Phòng; các tuyến đường bộ kết nối Vĩnh Phúc với huyện Sóc Sơn, Mê Linh.
+ Đường sắt:
Đầu tư phát triển các tuyến đường sắt theo quy hoạch phát triển đường sắt quốc gia đối với các đoạn tuyến đi qua vùng. Từng bước đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam. Xây dựng đường sắt vùng, đường sắt kết nối các khu kinh tế cửa khẩu với cảng biển cửa ngõ quốc tế khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh, trong đó ưu tiên chuẩn bị và triển khai xây dựng mới các tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và Lạng Sơn – Hà Nội kết nối với Trung Quốc. nghiên cứu phát triển, thu hút đầu tư các tuyến đường sắt kết nối vùng, liên vùng phù hợp với từng giai đoạn: Đường sắt ven biển Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng – Hạ Long), Hạ Long – Móng Cái và hoàn thành các tuyến đường sắt khu đầu mối thành phố Hà Nội
Đẩy mạnh quy hoạch đường sắt đô thị tại Hà Nội và các địa phương trong vùng. Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường sắt đô thị kết nối Hà Nội với Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc nhằm tăng cường năng lực vận tải công cộng khối lượng lớn, gắn kết các đô thị liền kề, tạo không gian phát triển xây dựng đô thị, các khu chức năng (mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông).
+ Cảng biển: phát triển các cảng biển tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Tổ chức các hành lang vận tải thủy ven biển đi qua vùng đông bằng sông Hồng gồm: 01 hành lang ven biển xuyên Việt (Quảng Ninh đến Kiên Giang), 04 hành lang khu vực miền bắc (Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội, Quảng Ninh – Hải Phòng – Ninh Bình, Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình và Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai). Đầu tư các bến mới tại cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh; các bến khởi động thuộc khu bến Nam Đồ Sơn khi dáp ứng đủ các điều kiện; khai thác hiệu quả cảng quốc tế Lạch Huyện.
+ Cảng hàng không: nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện hữu (Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi). Nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện sớm hình thành cảng hàng không quốc tế mới tại Tiên Lãng – Hải Phòng, dự bị cho cảng hàng không quốc tế Nội Bài; nghiên cứu vị trí phù hợp để phát triển cảng hàng không thư 2 hỗ trợ cảng hàng không quốc tế Nội Bài tại khu vực phía Đông Nam hoặc phía Nam Thủ đô Hà Nội.
+ Đường thủy nội địa: phía triển 13 tuyến vận tải thủy nội địa kết nối liên vùng, liên tỉnh: 15 cụm cảng hàng hóa và 09 cụm cảng hành khách. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Nghiên cứu hình thành các cụm bến thủy nội địa phục vụ các tuyến kết nối từ bờ ra đảo, tuyến đường thủy nội địa ven bờ gắn với phương án phát triển các khu, điểm du lịch dọc bờ biển, các đảo có tiềm năng khai thác du lịch.
+ Cảng cạn: từng bước hình thành và phát triển hệ thống cảng cạn trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông quan hàng hóa của các cảng biển; tổ chức vận tải container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian lưu hàng tại cảng biển, đảm bảo an toàn hàng hóa. Phát triển hệ thống cảng cạn trở thành các đầu mối tổ chức vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistics; tập trung phát triển cảng cạn, cụm cảng cạn tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam và địa bàn khác có tiềm năng.
Vùng đồng bằng sông Hồng với tiềm năng to lớn, lợi thế vượt trội của mình khi thực hiện quy hoạch sẽ tạo ra một sự chuyển biến tổng thể rất lớn làm thay đổi về chất trong nội vùng và là động lực dẫn dắt toàn bộ miền Bắc phát triển trong thời gian tới.
Chi tiết vui lòng liên hệ 085.989.3555
Sjk land chuyên phân tích đầu tư, các bất động sản hạng sang như KĐT Starlake, Ciputra, KĐT Tây Tựu, KĐT Thượng Cát,…….
Sjk law chuyên thủ tục đầu tư, pháp lý đất đai,……liên hệ: 0962.420.486
thông tin tham khảo: Dự án Avenue Garden