Cấu trúc khung không gian theo các trục giao thông vành đai và các trục hướng tâm của Hà Nội

Đăng bởi SJK Land - 01 vào lúc 12/06/2026

Trong quy hoạch Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm ngoài phát triển theo mô hình các đô thị, trung tâm theo mạng lưới liên kết thì Hà Nội cũng phát triển theo mô hình các trục hướng tâm và vành đai.

Định hình cấu trúc không gian bao gồm 09 cực tang trưởng, 09 trung tâm lớn và 09 trục động lực; trong đó các trục động lực (gồm hệ thống vành đai liên vùng và các cao tốc hướng tâm) đóng vai trò là “xương sống” kỹ thuật, kết nối trực tiếp các cực tang trưởng với khu vực trung tâm và mạng lưới liên kết vùng thủ đô, xác lập hệ sinh thái không gian kinh tế đô thị bền vững.

9 Cực tăng trường mới của Hà Nội 

- Quy hoạch 09 cực tăng trưởng: 

+ Cực trung tâm – Khu vực nội đô lịch sử và mở rộng (Hữu ngạn sông Hồng): Cực văn hóa – lịch sử - chính trị (trung tâm đầu não chính trị hành chính, tài chính và văn hóa cốt lõi của Thủ đô; phát triển đô thị Thể thao, xác lập sông Nhuệ là trục xanh chiến lược đa mục tiêu: Tích hợp hệ sinh thái tự nhiên, điều tiết thủy văn và hạ tầng giao thông xanh, đóng vai trò hành lang cảnh quan chủ đạo dẫn dắt không gian từ ngoại vi vào lõi đô thị trung tâm).

+ Cực phía Bắc (thuộc vùng Đông Anh – Mê Linh – Sóc Sơn cũ): cực động lực Hội nhập (đô thị dịch vụ, thương mại quốc tế, tài chính, logistics gắn với cảng hang không quốc tế cửa ngõ Nội Bài; khu thương mại tự do; trung tâm công nghiệp công nghệ cao).

+ Cực phía Đông (thuộc vùng Gia Lâm – Long Biên cũ): cực động lực cửa ngõ và Thương mại Dịch vụ (phát triển các tổ hợp thương mại quy mô vùng, cảng cạn (ICD), trung tâm Logistics hiện đại gắn với trục quốc lộ 5 và cao tốc Hà Nội – Hải Phòng kết nối thủ đô với tam giác kinh tế động lực phía Đông (Hải Phòng – Quảng Ninh).

+ Cực phía Nam (thuộc vùng Phú Xuyên - Ứng Hòa cũ): Cực động lực công nghiệp và Logistics (đô thị Logistics – Công nghiệp công nghệ cao, y tế, dịch vụ liên vùng, đầu mối giao thông đa phương thức gắn với sân bay thứ 2 phía Nam Hà Nội, đường sắt tốc độ cao, cảng sông).

+ Cực phía Nam, Tây Nam là đô thị Vân Đình – Đại Nghĩa: đô thị cảnh quan sinh thái hai bên sông và di sản, tín ngưỡng gắn với sân bay thứ 2 phía Nam Hà Nội.

+ Cực phía Tây Nam (thuộc vùng Xuân Mai – Chương Mỹ cũ): đô thị giáo dục, đào tạo, y tế gắn với nghỉ dưỡng sinh thái.

+ Cực phía Tây (Hòa Lạc): đô thị khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và giáo dục, khu thương mại tự do. Trọng tâm là Khu công nghệ cao Hòa Lạc và Đại học quốc gia Hà Nội. Gắn kết với trục phát triển kết nối các tỉnh phía Tây (Phú Thọ, Sơn La,…)

+ Cực phía Tây Bắc (đô thị Sơn Tây – Ba Vì): đô thị văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng gắn với rừng quốc gia, núi Tản – sông Đà, nhiệm vụ an ninh – quốc phòng; kết nối với các đô thị Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Biệt Trì – Phú Thọ.

+ Cực sông Hồng: là cực phát triển và không gian cảnh quan đặc biệt, đa chức năng; là trung tâm Văn Hóa, Tài Chính, Dịch vụ thương mại, du lịch và là động lực phát triển mới của Thủ đô.

9 Trung tâm lớn của Hà Nội 

- Quy hoạch 09 trung tâm lớn (theo quy mô, tính chất, vai trò, tiềm năng thế mạnh vượt trội):

+ Trung tâm đô thị Nam sông Hồng (Trung tâm đầu não chính trị, hành chính, văn hóa, di sản, tài chính, thương mại dịch vụ, hội nhập quốc tế, y tế, du lịch, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, logistics);

+ Trung tâm đô thị Bắc sông Hồng (Kinh tế - Dịch vụ - Hội nhập kinh tế, quốc tế);

+ Trung tâm đô thị phía Đông (Thương mại dịch vụ - Hội nhập quốc tế - Y tế - Du lịch – Logistics – Giáo dục đào tạo);

+ Trung tâm đô thị thể thao (thể thao quốc gia, quốc tế);

+ Trung tâm đô thị Phú Xuyên (Logistics – Y tế - Công nghiệp công nghệ cao – Hội nhập quốc tế);

+ Trung tâm đô thị Vân Đình – Đại Nghĩa (Di sản – Văn hóa tâm linh – Du lịch dịch vụ, sinh thái – Làng nghề).

+ Trung tâm đô thị Xuân Mai (giáo dục đào tạo – sinh thái cảnh quan – du lịch dịch vụ)

+ Trung tâm đô thị Hòa Lạc (trung tâm khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo – giáo dục đào tạo – y tế)

+ Trung tâm đô thị Sơn Tây (Văn hóa – Di sản – Đào tạo – Y tế - Sinh thái cảnh quan)

09 trục động lực phát triển của Hà Nội 

- Xác lập 09 trục động lực phát triển:

+ Trục Nhật Tân – Nội Bài/Bắc Thăng Long – Nội Bài: là trục xương sống hình thành đô thi phía Bắc cửa ngõ đối ngoại, biểu tượng cho hiện đại và hội nhập của Thủ đô. Phát triển mô hình đô thị sân bay gắn liền với cảng hang không quốc tế Nội Bài.

+ Trục Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình: là trục không gian kết nối trung tâm đến vùng kinh tế mới phía Đông Bắc và sân bay Gia Đình (Bắc Ninh). Hình thành các trung tâm phát triển mới khu đô thị sáng tạo, tài chính – công nghệ cao; thúc đẩy phát triển các khu đô thị hiện đại, dịch vụ chất lượng cao; kết nối Bắc Ninh, hành lang kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng,…

+ Trục Quốc lộ 5/cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: kết nối Hà Nội với cửa ngõ ra biển (Cảng biển quốc tế). Trục đô thị dịch vụ, thương mại và logistics thông minh.

+ Trục Quốc lộ 1A/cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ: là hành lang kinh tế chủ đạo kết nối Hà Nội với mạng lưới kinh tế quốc gia phía Nam và vùng duyên hải. Tập trung phát triển mạnh về công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức.

+ Trục Quốc lộ 21B/Quốc lộ 21C: vừa là trục hỗ trợ giảm tải cho Quốc lộ 1A, đồng thời là trục không gian xanh – văn hóa đặc thù, trục kết nối di sản Hoàng Thành Thăng Long – Văn Miếu, Quốc Tử Giám – Ba Sao – Hương Tích – Bái Đính.

+ Trục Quốc lộ 6/Tuyến đường Hà Đông – Xuân Mai: phát triển chuỗi đô thị sinh thái kết nối Đô thị trung tâm với Đô thị Xuân Mai và cửa ngỏ vùng Tây Bắc.

+ Trục đại lộ Thăng Long/Hồ Tây – Ba Vì: đóng vai trò kết nối đô thị trung tâm với cực tang trưởng phía Tây (đô thị Hòa Lạc), vườn quốc gia Ba Vì. Vừa là trục động lực kinh tế tri thức (Khoa học, công nghệ, giáo dục), vừa là trục không gian văn hóa – cảnh quan đặc sắc kết nối văn hóa Thăng Long – xứ Đoài.

+ Trục Quốc lộ 32/tuyến đường Tây Thăng Long: là trục hướng tâm quan trọng kết nối đô thị trung tâm với đô thị Sơn Tây và vùng thượng lưu sông Hồng – Phú Thọ. Phát triển theo mô hình đô thị dịch vụ du lịch, văn hóa lịch sử.

+ Trục đại lộ cảnh quan Sông Hồng: là trục chiến lược, truc không gian xanh trung tâm, đồng thời là trục kinh tế, thương mại, dịch vụ và đô thị gắn với văn hóa sáng tạo, khoa học công nghệ dọc hai bên sông Hồng. Đây là không gian tiêu biểu trưng cho hình ảnh Hà Nội “Văn hiến – Bản sắc – Sáng tạo”, hướng tới trở thành biểu tượng mới của Thủ đô văn minh, hiện đại; kết nối với các tỉnh dọc sông Hồng và các khu vực sông thuộc hệ thống sông Hồng trở thành vùng cảnh quan kinh tế - sinh thái đặc trưng của khu vực phía Bắc.

- Các vành đai, hành lang phát triển đô thị:

+ Vành đai 1, vành đai 2, vành đai 2.5: thuộc đô thị trung tâm và nội đô lịch sử; tập trung bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử: khu phố cổ, khu phố cũ, hồ gươm, hồ Tây, thành Cổ Loa, di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, 36 phố phường; cải tạo xây dựng lại các khu chung cư cũ và tái thiết các ô phố xuống cấp; khôi phục cấu trúc khu vực phố Pháp.

+ Vành đai 3, vành đai 3.5:

Vành đai 3: Tập trung tái cấu trúc đô thị theo mô hình đô thị nén và phát triển định hướng giao thông công cộng (TOD) tại các nút giao thông trọng điểm. Khai thác tối ưu không gian ngầm (bãi đỗ xe, thương mại, dịch vụ) và nâng cao chất lượng không gian công cộng nhằm giảm tải áp lực hạ tầng cho nội đô lịch sử; xác lập ranh giới kiểm soát, hạn chế phương tiện cá nhân tiến vào trung tâm.

Vành đai 3.5: Hình thành chuỗi đô thị mới đồng bộ, hiện đại. Phát triển các trung tâm hạ tầng xã hội cấp vùng (y tế, giáo dục, thương mại) để thu hút cư dân, thực hiện chiến lược giãn dân khỏi khu vực phía trong vành đai 3; đóng vai trò là vùng đệm chuyển tiếp hài hòa giữa khu vực đô thị mật độ cao và các vành đai sinh thái.

Vài đai 4: là vành đai kinh tế - đô thị động lực và là xương sống của sự phát triển mới. Đây là tuyến đường vành đai Vùng thủ đô, kết nối trực tiếp Hà Nội với các tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh; phát triển các cụm đô thị - logistics hiện đại bám dọc tuyến đường, khai thác lợi thế kết nối vùng.

+ Vành đai 4.5, Quốc lộ 21a, vành đai 5, cao tốc Tây Bắc:

Xác lập không gian liên kết chuỗi đô thị của Hà Nội (Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Vân Đình, Đại Nghĩa, Phú Xuyên) với các đô thị vệ tinh vùng đô thị Hà Nội như Việt Trì, Vĩnh Yên (Phú Thọ), Thái Nguyên, Phủ Lý, Đồng Văn (Ninh Bình) và các đô thị thuộc tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh, thành phố Hải Phòng.

Là vành đai chiến lược liên kết Hà Nội với 05 tỉnh tiếp giáp; khẳng định vị thế Hà Nội là trung tâm động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

+ Hành lang Bắc – Nam:

Hành lang phía Bắc: không gian phát triển đô thị, liên kết đô thị trung tâm với khu vực phát triển phía Bắc (trục Nhật Tân – Nội Bài và Bắc Thăng Long – Nội Bài) kết nối trực tiếp với chuỗi đô thị Vĩnh Yên, Sông Công, Thái Nguyên đi các tỉnh miền núi phía Bắc và cửa khẩu biên giới.

Hành lang phía Nam: không gian phát triển đô thị, kết nối đô thị trung tâm (Qua trục QL1A, đường sắt quốc gia, cao tốc Bắc – Nam) tới các cực động lực Thường Tín, Phú Xuyên, khu vực sân bay phía Nam, liên kết với Phủ Lý, Ninh Bình, Thanh Hóa và các tỉnh phía Nam.

Kết nối hạ tầng: đồng bộ mạng lưới vành đai (3.5, 4, 4.5,5) vượt sông Hồng kết nối với chuỗi đô thị Văn Giang – Phố Hiến – Hưng Yên; kiến tạo không gian phát triển mới tiếp nối trục đại lộ cảnh quan sông Hồng đến ranh giới phía Nam thành phố.

+ Hành lang Đông – Tây:

Không gian phát triển đô thị, liên kết khu vực phía Đông (Trục Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình và quốc lộ 5 đi Hải Phòng – Ba Vì kết nối đô thị Hòa Lạc)hướng đi các tỉnh Phú Thọ, Sơn La và vùng Trung du miền núi phía Bắc.

+ Phát triển hệ thống vành đai đường sắt vòng liên vùng:

Cấu trúc mạng lưới: tổ chức theo mô hình 2 vòng – 7 tuyến. Các tuyến hướng tâm tốc độ cao kết nối với hệ thống đường sắt vòng liên vùng bám theo các trục vành đai, tạo khung xương vận tải khối lượng lớn cho toàn vùng thủ đô. Cá tuyến vòng này cho phép luồng giao thông đi vòng ngoài, hạn chế xuyên tâm qua lõi đô thị lịch sử.

Liên kết hạ tầng hàng không: hình thành các vành đai đường sắt gắn với cụm sân bay (Nội Bài, Gia Bình, Sân bay thứ 2 phía Nam), đóng vai trò trục thu – phát khách cho mạng lưới đường sắt quốc gia và xác lập các cực TOD liên vùng tại điểm giao cắt với các trục hướng tâm.

Tập trung đầu tư đoạn vòng Bắc – Đông – Nam kết nối Nội Bài – Đông Anh – Gia Lâm – Hưng Yên – Phú Xuyên – Hòa Lạc – Sơn Tây để giảm áp lực giao thông liên vùng vào trung tâm; nâng cao năng lực logistics và cơ động an ninh – quốc phòng trong cấu trúc đô thị đa cực dài hạn.

- Xác lập không gian di sản văn hóa, lịch sử, cảnh quan dọc sông Đà, sông Hồng, sông Đuống:

+ Mở rộng phạm vi tổng thể hành lang sông Đà, sông Hồng với chiều dài khoảng 150km, trong đó:

Tuyến sông Đà (khoảng 60km): từ khu vực Ba Vì – Đền Hạ - Đá Chông đến di tích K9

Tuyến sông Hồng (khoảng 90km): từ khu vực Cổ Đông – Đường Lâm – Thành cổ Sơn Tây qua trục đại lộ cảnh quan sông Hông kết nối tới Văn Giang – Hưng Yên – Phố Hiến.

Để xây dựng phương án tổng thể về trị thủy, bảo vệ môi trường nước, quản lý hoạt động xây dựng, phát triển du lịch và vận tải thủy. Bảo đảm sự kết nối thông suốt từ thượng nguồn(Lào Cai – Phú Thọ) đến hạ nguồn (Hưng Yên – Ninh Bình – cửa biển).

+ Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng: tang cường kết nối không gian 2 bên sông với chuỗi động lực phía Nam (Thường Tín, đô thị văn hóa – thể thao, cực Phú Xuyên) và chuỗi đô thị Văn Giang – Phố Hiến – Hưng Yên thông qua hệ thống cầu vượt sông trên các trục vành đai liên kết.

Giai đoạn 1: tập trung đoạn từ cầu Hồng Hà đến Mễ Sở

Giai đoạn tiếp theo: mở rộng từ cầu Hồng Hà đến hết ranh giới phát triển đô thị phía Tây thành phố và từ cầu Mễ Sở đến hết ranh giới phát triển đô thị phía Nam thành phố.

√ định hướng liên kết: tang cường kết nối không gian hai bên sông với chuỗi cực động lực phía Nam (Thường Tín, Đô thị Văn Hóa – thể thao, cực Phú Xuyên) và chuỗi đô thị Văn Giang – Phố Hiến – Hưng Yên thông qua hệ thống cầu vượt sông trên các trục vành đai liên kết.

- Vành đai xanh di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, tâm linh và phát triển kinh tế du lịch phía Tây thành phố:

+ Cấu trúc không gian: thiếp lập “vòng cung xanh – tâm linh” bao bọc phia tây và phía nam thủ đô, két nối hệ thống thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hóa tâm linh trọng điểm theo trục Bắc – Nam

+ Lộ trình kết nối di sản: từ Sóc Sơn (đền Gióng) – Ba Vì (nút Tản Viên, Vườn Quốc gia) – Viên Nam (vùng đệm sinh thái) – Lương Sơn (Phú Thọ - vùng chuyển tiếp văn hóa Mường) – Quan Sơn (Hồng Sơn) – Hương Tích (Chùa Hương), kết nối liên vùng sang Tam Chúc và Tràng An – Bái Đính (Ninh Bình).

+ Vai trò, tính chất: Xác định là vùng đệm xanh sinh thái, vành đai bảo vệ môi trường chiến lược, đóng vai trò cân bằng sinh thái và điều hòa khí hậu cho toàn vùng thủ đô. Đây là khu vực bảo tồn đa dạng sinh học với trọng tâm là 02 vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên hiện hữu.

+ Định hướng:

Công tác bảo tồn: áp dụng chế độ bảo vệ nghiêm ngặt di tích rừng, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xây dựng nhằm giữ gìn hệ sinh thái tự nhiên.

Kinh tế du lịch: hình thành tuyến du lịch trải nghiệm “con đường di sản và tâm linh” xuyên suốt từ Sóc Sơn đến Ninh Bình. Phát triển đa dạng các mô hình du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch thiền, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc Mường Dao,…

Hạ tầng xanh: đầu tư phát triển các tuyến giao thông cảnh quan kết nối các điểm đến chiến lược, trọng tâ là trục Hồ Tây – Ba Vì và Trục Mỹ Đình – Ba Sao – Bái Đính.

- Cấu trúc đô thị đa tầng – đa lớp: (chiến lược tối ưu hóa không gian)

Xác lập mô hình phát triển đô thị chuyển đổi từ khai thác mặt bằng sang khai thác hiệu quả tài nguyên không gian theo chiều đứng (đa tầng) và tích hợp đa giá trị trong cùng một đơn vị diện tích (Đa lớp), bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát triển:

+ Nâng cao hiệu quả từ sử dụng đất, gia tang hệ hệ soogs khai thác không gian đô thị;

+ Giảm áp lực lên không gian mặt đất, ưu tiên phát tiển không gian công cộng, cây xanh, mặt nước,.

+ Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa – lịch sử trong quá trình phát triển đô thị.

(1) Cấu trúc đô thị đa tầng: Phân tầng chức năng đô thị thành các lớp không gian riêng biệt nhưng liên kết đồng bộ, phù hợp với đặc điểm địa chất và yêu cầu an ninh – quốc phòng:

+ Không gian ngầm (hạ tầng và dịch vụ):

Tầng nông (0 – 15m): ưu tiên các hoạt động công cộng, dịch vụ thương mại, hành lang đi bộ ngầm, bãi đỗ xe và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu.

Tầng trung (15 – 30m): bố trí đầu mối giao thông đường sắt đô thị, hệ thống kho bãi ngầm, hào kỹ thuật tổng hợp, công trình phòng chống thiên tai và kho dự trữ chiến lược.

Tầng cận sâu (30 – 50m): dành choc ác trục hạ tầng kỹ thuật chính, hệ thống trữ nước ngầm lớn và các công trình phục vụ an ninh – quốc phòng.

Tầng sâu (dưới 50m): bảo vệ nghiêm ngặt là không gian dự trữ chiến lược, chưa khai thác trong thời kỳ quy hoạch.

Chỉ tiêu: phấn đấu tỷ lệ xây dựng không gian ngầm tại khu vực đô thị trung tâm đạt 20% diện tích đất vào năm 2045 và đạt ≥ 40% vào năm 2065

+ Không gian tầm thấp (dưới 3.000m):

√ Mặt đất: không gian ưu tiên cho con người và hệ sinh thái tự nhiên. Phát triển hệ thống đi bộ an toàn, công viên, mặt nước và bảo tồn cấu trúc khong gian di sản phố cổ, phố cũ.

√ Không gian trên cao: phát triển các tổ hợp cao ốc mật độ cao tại các nút giao thông TOD và hành lang vành đai để tiếp kiệm đất. Thiết lập hệ thống cầu đi bộ trên cao kết nối liên hoàn các công trình.

√ Kinh tế tầm thấp: quy hoạch các vùng tiên phong khai thác giao thương, vận chuyển bằng taxi bay, thiết bị bay không người lái và giám sát đô thị thông minh.

√ Không gian tầng cao: trên 3000m: kiểm soát hành lang bay quốc tế, nội địa và quản lý khoảng không phục vụ viễn thông, quan trắc khí hậu, an ninh – quốc phòng.

+ Cấu trúc đô thị đa lớp (tích hợp giá trị và công năng): Xây dựng đô thị dựa trên sự chồng lớp các giá trị để tạo nên bản sắc và sự thịnh vượng bền vững:

√ Lớp di sản – văn hóa: nền tảng định hình bản sắc, bảo tồn nguyên trạng và phát huy giá trị các cấu trúc thành cổ (Hoàng Thành Thăng Long, Cổ Loa), khu phố cổ, phố cũ, làng nghề truyền thống và các dấu ấn kiến trúc lịch sử qua các thời kỳ.

√ Lớp sinh thái và tự nhiên: hệ thống công viên, mặt nước,..theo mô hình rừng trong phố. Tích hợp không gian xanh vào từng công trình kiến trúc và tuyến đường, tạo hệ sinh thái tuần hoàn trong long đô thị.

√ Lớp xã hội – Cộng đồng: thiết lập mạng lưới không gian công cộng, thiết chế văn hóa – y tế - giáo dục đa năng, bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

√ Lớp Kinh tế và hạ tầng số: Phát triển các hoạt động thương mại, đổi mới sáng tạo trên nền tảng hạ tầng số và dữ liệu thông minh, tạo điều kiện cho các mô hình kinh tế chia sẻ và kinh tế chi thức; ứng dụng công nghệ thông minh (AI, Big Data, IoT) và bản sao số (Digital Twin) làm công cụ điều khiển, giám sát thời gian thực toàn bộ các hoạt động vận hành đô thị tự động hóa.

- Cải tạo, tái thiết và tái cấu trúc đô thị:

Thực hiện chiến lược tái cấu trúc đô thị trên nguyên tắc “cải tạo tích cực – tái thiết thích ứng”, nâng cao chất lượng môi trường sống, tối ưu hóa giá trị đất đai và bảo tồn bản sắc Thủ đô. Các nội dung trọng tâm gồm:

+ Tái cấu trúc khu vực trung tâm và hệ thống mặt nước:

√ Thực hiện tái thiết khu vực trung tâm (CBD) gắn kết chặt chẽ với trục cảnh quan sông Hồng tại diện mạo đô thị hiện đại và năng động.

√ Hồi sinh hệ thống sông nội đô (sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Đáy, sông Tích,…): kết hợp chỉnh trang cảnh quan với xây dựng hạ tầng kỹ thuật tích hợp đa năng nhằm giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường, úng ngập và giảm tải ùn tắc giao thông; hình thành các trục hành lang xanh bền vững xuyên suốt trong long đô thị.

+ Bảo tồn di sản và không gian đặc thù:

Bảo tồn và phat huy giá trị văn hóa, lịch sử tại các khu vực: Phố Cổ (36 Phố phường), phố Cũ và các khu vực dân cư đặc trưng lâu đời.

Cải tạo, tái thiết và phát huy giá trị khu vực hồ Tây và vùng phụ cận; bảo vệ nghiêm ngặt các vùng di tích, di sản chiến lược như: Hoàng thành Thăng Long, Cổ Loa, Văn Miếu – Quốc Tử Giám và các không gian văn hóa đặc trưng khác.

+ Mở rộng cải tạo, tái thiết, tái cấu trúc các khu vực Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3 và lan tỏa ra các khu vực đô thị và nông thôn trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, nâng cao chất lượng đô thị và đảm bảo môi trường, sinh kế của người dân, tạo dự địa, động lực phát triển.

+ Tái thiết đô thị gắn với mô hình giao thông (TOD):

√ Ưu tiên cải tạo, tái thiết đô thị xung quanh mạng lưới các ga đường sắt đô thị để hình thành các khu phức hợp đa chức năng mật độ cao theo mô hình TOD.

√ Tập trung thực hiện tại các tổ hợp nhà ga đầu ối trọng điểm như: ga Ngọc Hồi, ga Hà Nội, Gia Lâm, Yên Thường và các điểm nút giao thông chiến lược khác để tôi ưu hóa năng lực vận tải công cộng khối lượng lớn.

Có rất nhiều nội dung trong định hướng quy hoạch theo các trục giao thông, vành đai, quý khách hàng có nhu cầu quan tâm chi tiết vui long liên hệ

SJK Land 085.989.3555 hoặc 0987.429.748

SJK Land chuyên bất động sản Hà Nội: các khu đô thị Starlake, Ngoại Giao Đoàn, Ciputra, Tây Tựu, Thượng Cát, Thành phố thể thao Quốc tế Hà Nội

 

 

 

 

Tags : quy hoạch hà nội, quy hoạch hà nội 100 năm, quy hoạch thủ đô Hà Nội, quy hoạch thủ đô tầm nhìn 100 năm, thông tin quy hoạch hà nội
popup

Số lượng:

Tổng tiền: