Trong quy hoạch thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm ngoài các nội dung như thiết kế đô thị, các trung tâm, các cực tăng trưởng, hành lang phát triển, các quy định hạ tầng kỹ thuật,…thì cả định hướng thiết kế kiến trúc ảnh quan – thiết kế tổng thể đô thị cũng rất được quan tâm, các nội dung này như thế nào?

- Định hướng kiến trúc cảnh quan:
+ Xây dựng hình ảnh và bản sắc của Thủ đô Hà Nội theo mục tiêu Văn hiến – Văn minh – Hiện đại – Hạnh phúc dựa trên bảo tồn và phát huy các giá trị di sản không gian, kiến trúc, cảnh quan, văn hóa, lịch sử, kết hợp xây dựng phát triển đô thị hiện đại, xanh và sáng tạo.
+ Tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan “Đô thị xanh, thông minh và phát triển bền vững” với 5 trụ cột phát triển gồm: văn hóa – lịch sử - thiên nhiên; con người và di sản; kinh tế và xã hội số; hạ tầng đồng bộ hiện đại; khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Xây dựng thành phố xanh, tối ưu hóa sử dụng năng lượng, thích ứng biến đổi khí hậu, tôn vinh giá trị văn hóa, lịch sử và bảo vệ hệ sinh thái có không gian hấp dẫn. Phát huy hệ thống sông – hồng – mặt nước, không gian xanh là hình ảnh đặc trưng của đô thị hà Nội
+ Thiết lập các vùng, tuyến, điểm cảnh quan tạo nên diện mạo đô thị mới theo hướng văn minh, hiện đại, có bản sắc, trên cơ sở liên kết hài hòa với các không gian mở, không gian hoạt động công cộng trong đô thị.
- Định hướng các khu vực trọng điểm:
+ Hệ thống các điểm nhấn trong đô thị: gồm:
Công trình điểm nhấn về chiều cao và công trình điểm nhấn có giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc, giá trị cảnh quan đặc trưng; được xác định theo các tiêu chí về vị trí, khả năng tiếp cận, khả năng đáp ứng về hạ tầng đô thị, giá trị văn hóa – lịch sử, hình thái kiến trúc tiêu biểu. Các công trình điểm nhấn được tạo lập cùng với khu vực phân vùng phát triển của thành phố để nhận diện nơi chốn, định hình không gian đô thị và hình thành nét đặc trưng của từng phân vùng phát triển đô thị. Ngoài ra, trên dọc các trục chính đô thị, tái cá khu vực cửa ngõ thành phố, quanh các đầu mối giao thông quan trọng, tại các khu trung tâm khu vực, tổ chức cụm công trình điểm nhấn để tạo dựng hình ảnh đặc trưng của thủ đô.
+ Các trục không gian đô thị:
Phát triển 09 trục không gian quan trọng gồm: trục Nhật Tân – Nội Bài/Bắc Thăng Long – Nội Bài; trục Hồ Tây – Cổ Loa – sân bay Gia Bình; trục Quốc looj5/cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; trục Quốc lộ 1A/cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ; trục Quốc lộ 21B/Quốc lộ 21C; trục Quốc lộ 6/tuyến đường Hà Đông – Xuân Mai; trục Đại lộ Thăng Long/Hồ Tây – Ba Vì; trục Quốc lộ 32/tuyến đường Tây Thăng Long; trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.
Kiểm soát các trục hướng tâm, trục vành đai về tổ chức không gian để đảm bảo tính liên tục, kết nối và chuyển tiếp về hình ảnh khu vực đô thị cũ và khu vực phát triển mới, từ khu vực nội thành ra khu vực ngoại thành, từ khu vực đô thị trung tâm ra các khu vực hành lang xanh, nêm xanh,…
Tổ chức không gian, phát triển dịch vụ du lịch trên sông và ven sông gắn với các di tích ven sông, các làng nghề truyền thống theo các trục không gian hai bên sông Đáy, sông Tích, sông Nhuệ, sông Đuống, sông Cà Lồ, sông Kim Ngưu, sông Tô Lịch để tạo thành các trục không gian cảnh quan đặc trưng của Hà Nội – đô thị của sông hồ.
Nguyên tắc quản lý phát triển đô thị dọc theo các trục phát triển: đối với các tuyến có bố trí giao thông công cộng khối lượng lớn, ưu tiên đảm bảo lộ giới cho giao thông công cộng (tuyến và nhà ga) để hoạt động hiệu quả và thông suốt; đảm bảo khả năng mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch trong tương lai; phân tách giao thông liên vùng và giao thông khu vực để đảm bảo hoạt động hiệu quả của các hành lang phát triển chính. Theo điều kiện đáp ứng của hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, gia tang hệ số sử dụng đất và các không gian cây xanh, đặc biệt là các khu vực phát triển trong phạm vi có thể đi bộ đến các nhà ga giao thông công cộng khối lượng lớn; bố trí bãi đỗ xe tập trung và áp dụng các giải pháp gia tang chỗ đỗ xe, để phục vụ các khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD)
+ Các vùng cảnh quan đặc trưng, gồm 04 vùng:
Vùng cảnh quan đô thị tập trung (đô thị trung tâm): khu vực phố cổ, phố cũ mật độ dân cư cao cần kiểm soát phát triển thông qua kiểm soát mật độ cư trú và đánh giá tác động của các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị. Các khu phát triển mới, các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị khác xem xét phát triển nén, cao tầng. Hình thành các tuyến phố văn minh đô thị; các không gian đơn vị ở tiếp cận thuận tiện với không gian xanh, mặt nước và không gian công cộng thong qua các tuyến giao thông xanh, tuyến đi bộ và xe đạp.
Vùng cảnh quan khu vực các cực tang trưởng phía Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Nam và chuỗi đô thị kết nối: phát triển vành đai đô thị đồng bộ, hiện đại theo mô hình TOD xung quanh nội đô để thu hút cầu phát triển dân số, lao động. Hình thành không gian xanh cách ly và hạ tầng môi trường đồng bộ xung quanh các khu, cụm công nghiệp, đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
Vùng cảnh quan hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, dọc các tuyến sông chính: Đảm bảo kiểm soát tránh sự phát triển lan tỏa của khu vực đô thị; giai đoạn trước mắt phát triển nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái cảnh quan gắn với làng xóm hiện hữu, kiểm soát chặt việc phát triển mở rộng các điểm dân cư nông thon nằm trong hành lang xanh.
Vùng cảnh quan nông thôn: Gìn giữ cảnh quan, không gian vưn hóa truyền thống. Kiểm soát ranh giới làng, xóm đảm bảo có đủ khong gian bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật nâng cao chất lượng sống của người dân, không phải triển mở rộng ảnh hưởng đến các khu vực phát triển nông nghiệp.
- Quy định các chỉ tiêu kiểm soát phát triển:
Quản lý chiều cao công trình phù hợp quy hoạch được duyệt, theo nguyên tắc tập trung các công trình cao tầng theo các khu vực: khu vực trọng tâm phát triển đô thị nén và tập trung; các khu vực điểm nhấn, công trình cao tầng trên các trục đường vành đai, tuyến đường hướng tâm và tuyến đường chính khu vực theo hướng hợp lý; các khu vực phát triển đô thị theo hướng phát treienr giao thông công cộng (TOD) nhằm tạo dựng các khu vực đô thị nén có kiến trúc hiện đại, tạo hiệu quả sử dụng đất tối ưu với lợi thế của mạng lưới giao thông công cộng đó những phả đảm bảo đáp ứng được điều kiện về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; phát triển các công trình thấp tầng, các khu vực không gian mở, mật độ xây dựng thấp tại các khu vực kề cận với không gian xanh hoặc xa các khu vực TOD. Quy định về chiều cao công trình và điểm nhấn cao tầng, hệ số sử dụng đất, mật đọ xây dựng cụ thể hóa trong các quy hoạch cấp dưới.
Chiều cao xây dựng: kiểm soát chặt chẽ công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử, cho phép nghiên cứu một số công trình cao tầng tạo điểm nhấn trên cơ sở phù hợp với thiết kế đô thị riêng, đặc điểm hiện trạng, khả năng đáp ứng hạ tầng, yêu cầu bảo vệ các không gian di tích lịch sử lân cận và cần lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành. Khuyến khách phát triển công trình cao tầng tại khu vực phát triển đô thị mở rộng (trừ các khu vực hạn chế chiều cao được xác định cụ thể trong quy chế quản lý kiến trúc và các quy hoạch cấp dưới).
Mật độ xây dựng: khu đô thị nội đô, khu đô thị mở rộng, các dự án đô thị mới, các khu du lịch nghỉ dưỡng,….được cụ thể hóa trong quy hoạch cấp dưới phải đảm bảo có mật độ xây dựng phù hợp và tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng
Hình thành vành đai xanh, hành lang xanh để tạo lập ranh giới phát triển đô thị và kiểm soát phát triển và hạ chế phát triển tự phát. Thiết lập các hành lang bảo vệ hệ thống sông hồ để bảo vệ cảnh quan và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.
- Kiểm soát hình thái kiến trúc, điểm nhấn đô thị:
Cải tạo, nâng cấp cảnh quan các công trình kiến trúc điểm nhấn hiện hữu; bố trí các công trình điểm nhấn mới tại một số khu vực nút giao chính và khu vực cửa ngõ và các khu vực điểm nhấn không gian, đồi núi, cảnh quan (Núi Ba Vì, núi Sóc Sơn và Hương Tích, các điểm nhấn cảnh quan dọc sông Hồng, sông Đáy, song Tích và sông Nhuệ,…). Kiểm soát chặt chẽ tầng cao công trình phù hợp với đặc điểm địa hình, hiện trạng của từng khu vực, khả năng đáp ứng hạ tầng của từng khu vực và yêu cầu bảo tồn các không gian di tích lịch sử lân cận.
Phát triển kiến trúc đô thị, nông thôn hài hòa với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, trình độ khoa học kỹ thuật và đặc biệt trú trọng tạo bản sắc kiến trúc cho các khu vực nội đô mang tính lịch sử. Nghiên cứu ứng dụng vật liệu than thiện với môi trường đạt được tiêu chí công trình xanh – kiến trúc bền vững, từng bước tạo dựng không gian cảnh quan than thiện, hòa nhập với thiên nhiên; bảo đảm sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả; thống nhất trong việc quan rlys từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể.
Phát triển kiến trúc tạo nông thôn trên cơ sở kế thừa, phát huy các hình thái kiến trúc truyền thống kết hợp hiện đại với các giải pháp thiết kế phù hợp đặc điểm thiên nhiên, con người, tôn trọng địa hình, thiên nhiên và khí hậu từng khu vực, đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị là phần rất quan trọng tạo nên hình hài cho đô thị Hà Nội. Việc quy định này sẽ là khung hướng dẫn cho các văn bản của cơ quan quản lý thiết kế và xây dựng các công trình Thủ đô.
Quý khách hàng có nhu cầu quan tâm xin vui lòng liên hệ SJK Land 085.989.3555 hoặc 0987.429.748
SJK Land chuyên bất động sản Hà Nội: KĐT Starlake, Ngoại Giao Đoàn, Ciputra, Tây Tựu, Thượng Cát, KĐT Thể thao Quốc tế Hà Nội