Định hướng phát triển không gian theo khu vực trong quy hoạch Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

Đăng bởi SJK Land - 01 vào lúc 15/06/2026

Trong quy hoạch Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, mô hình tổ chức không gian phát triển ngoài cấu trúc không gian theo trục, tuyến giao thông thì định hướng phát triển không gian theo khu vực cũng được quy định rất cụ thể, đó là những khu vực nào?

Quy hoạch không gian phát triển Hà Nội 

1. Đô thị trung tâm:

- Đô thị Hữu ngạn sông Hồng:

+ Phạm vi: Nằm ở phía Nam sông Hồng; phạm vi ranh giới phía Tây đến vành đai xanh sông Đáy, phía Nam giáp đường Vành đai 4 và đô thị Thể thao.

+ Quy mô: diện tích duy trì ổn định ở mức khoảng 45.317 ha trong giai đoạn đến năm 2045 và đến năm 2065; dân số đến năm 2045 khoảng 6,365 triệu người, đến năm 2065 khoảng 6,455 triệu người (quy mô dân số được xác định trên cơ sở tính chất, chức năng, khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng; quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định khác của thành phố).

+ Tính chất, chức năng chính: Trung tâm đầu não chính trị, hành chính, văn hóa, di sản, tài chính, thương mại dịch vụ, hội nhập quốc tế, y tế, du lịch, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, logistics.

+ Định hướng phát triển:

Khu vực Nội đô lịch sử, nội đô mở rộng: là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia và thành phố. Có các di tích lịch sử, văn hóa di sản, danh lam thắng cảnh như Hoàng Thành Thăng Long, khu phố cổ, phố cũ, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hồ Gươm và phụ cân, Hồ Tây và phụ cận,…Nghiên cứu giải pháp bảo tồn và tái thiết nhằm phát huy giá trị không gian kiến trúc đô thị hiện có. Các hoạt động xây dựng mới phải tang cường chất lượng cảnh quan và phát huy các di sản văn hóa, lịch sử, cách mạng, kiến trúc.

Thiết lập khu tài chính với các cơ chế đặc thù tập trung vào tài chính công. Việc thành lập khu tài chính được dựa trên lợi thế về vị trí gần với các trụ cở hành chính – chính trị, hội sở các ngân hang dẫn đầu, hệ sinh thái các tổ chức quốc tế, nhu cầu thu hút, điều phối và phân bổ vốn.

Tái thiết đô thị theo các phân vùng trên cơ sở đánh giá lịch sử hình thành đô thị và phân tích đặc trưng của từng khu vực để đưa ra các giải pháp phù hợp: tái thiết kết hợp bảo tồn; tái thiết một phần; tái thiết đồng bộ theo khu vực (các ô phố/đơn vị ở), theo cụm công trình, từng công trình, theo từng khu vực dân cư,…; cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ theo chủ trương và kế hoạch của thành phố; phát triển công trình cao tầng có kiểm soát đối với khu vực trong phạm vi TOD, các khu vực định hướng hình thành điểm nhấn đô thị, với điều kiện đáp ứng yêu càu về giao thông, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trước mắt và lâu dài.

Tổ chức lại không gian, nâng cao chat lượng sống và giá trị cảnh quan. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất thông qua phát triển không gian ngầm và mô hình nén tại các điểm nút giao thông công cộng (TOD). Hình thành đô thị “đa tầng – đa lớp”, nơi hạ tầng ngầm, giao thông công cộng và không gian trên cao được tổ chức đồng bộ.

Cải tạo không gian các trường đại học, bệnh viện trong khu vực nội đô…từng bước chuyển đổi chức năng thành các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, không gian văn hóa, không gian công cộng,…Hình thành cơ sở thứ hai tại các đô thị bên ngoài nhằm giảm tải cho khu vực nội đô, đồng thời làm tiền đề, động lực hình thành, phát triển đô thị khu vực bên ngoài. Từng bước di dời, chuyển đổi chức năng theo quy hoạch đối với các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, cơ sở điều trị bệnh truyền nhiễm và các trường đại học, cao đẳng quy mô nhỏ, không đáp úng tiêu chuẩn. Quỹ đất sau khi di dời, ưu tiên phát triển các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, công viên cây xanh, bãi đỗ xe, tiện ích công cộng chất lượng cao, hạn chế phát triển xây dựng nhà ở mới.

Đẩy mạnh phát triển giao thông công cộng và phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, xác lập vùng phát thải thấp. Hình thành các khu vực dịch vụ văn hóa – du lịch – thương mại đậm bản sắc đặc thù thủ đô như trung tâm phố cổ: khôi phục hình ảnh không gian kiến trúc 36 phố phường, hình thành khu phố đi bộ, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân, nghiên cứu kết hợp khai thác các không gian công cộng một số khu vực để phát triển dịch vụ, văn hóa, du lịch, ẩm thực, thương mại đặc thù truyền thống, trải nghiệm văn hóa phố cổ, dịch vụ đêm.

Kiến tạo hệ thống công viên tuyến tính đa tầng dọc hai bờ sông: Kết nối di sản làng nghề với du lịch sinh thái thủy văn hiện đại, đóng vai trò hành lang lọc sinh thái và không gian đệm xanh chủ đạo cho đô thị trung tâm.

Khu vực đô thị hai bên đường vành đai 4:

Chuỗi đô thị mới hiện đại, đóng vai trò là vùng đệm giảm tải cho nội đô và kết nối với các đô thị theo các tuyến hướng tâm.

Phát triển đô thị theo mô hình TOD, tối ưu hóa tầng cao, thiết lập các khu ở hiện đại mật độ cao tại khu vực ga đường sắt đô thị, xây dựng cao tầng, giảm mật độ xây dựng, tang cường không gian xanh và các không gian công cộng. Cân đối hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực ngoài TOD để đảm bảo phát triển một chuỗi các đô thị hiện đại đồng bộ, tiếp cận nội đô thông qua hệ thống đường sắt đô thi trong vòng 15 phút, có sức thu hút lớn để từng bước giãn mật độ tập trung dân cư giảm áp lực hạ tầng cơ sở khu vực nội đô lịch sử. Hình thành các trung tâm thưng mại, dịch vụ, logistics, cảng cạn ICD quy mô lớn tại các cửa ngõ giao thông, ga đầu mối. Phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan, hình thành cụm, hành lang du lịch. Phân bổ chức năng y tế giảm tải cho khu vực nội đô với bán kính phục vụ phù hợp và theo các mô hình y tế kết hợp nghỉ dưỡng, bệnh viên xanh thông minh.

Xây dựng các không gian xanh quy mô lớn, kết hợp hồ điều hòa để cải thiện môi trường và cảnh quan đô thị, tạo sự chuyển tiếp hài hòa giữa khu vực nội đô mật độ cao và vành đai xanh sông Nhuệ, sông Đáy.

Phân bổ lại quy mô dân cư một số khu vực trên địa bàn, bổ sung quy mô dân số phù hợp với mô hình TOD, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn, phù hợp với định hướng dịch chuyển dân cư từ đô thị trung tam tới các khu ở mới.

Hình thành các vùng đệm bảo vệ xung quanh các làng xóm hiện hữu, kiểm soát sự phát triển đô thị hóa và gia tang mật độ tại các làng xóm hiện hữu. Khai thác cảnh quan mặt nước tự nhiên sông Nhuệ, sông Đáy để hình thành hệ thống công viên cây xanh, mặt nước hoàn chỉnh kết nối với hệ thống vành đai xanh, hành lang xanh thành phố làm dải liên kết mềm cho các phân khu dọc sông.

- Đô thị phía Bắc:

+ Phạm vi: nằm ở phía Bắc sông Hồng; phía Tây, Bắc, Đông đến hết địa giới hành chính thành phố Hà Nội, một phần phía Đông, Đông Nam đến hết ranh giới hành chính xã Đông Anh.

+ Quy mô: 37.602 ha; dân số năm 2045 khoảng 2,78 triệu người, đến năm 2065 khoảng 3,09 triệu người.

+ Tính chất, chức năng: là đô thị dịch vụ, thương mại quốc tế, tài chính, logistics gắn với cảng hang không quốc tế cửa ngõ Nội Bài; trung tâm công nghiệp công nghệ cao.

+ Định hướng phát triển: Đô thị Bắc sông Hồng với động lực là cảng hang không quốc tế Nội Bài gắn với dịch vụ sân bay, công nghiệp công nghệ cao; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao giải trí; trung tâm y tế phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh khu vực phía Bắc, thu hút phát triển các trung tâm về nghiên cứu phát triển, dịch vụ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và dịch vụ hỗ trợ phát triển các trung tâm dịch vụ logistics, thương mại, trung tâm giao thương quốc tế, công nghiệp công nghệ cao gắn với xuất khẩu (hang không – vũ trụ), công nghiệp văn hóa, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.

Phát triển đô thị hiện đại, đồng bộ theo mô hình TOD, khu vực các trục không gian Nhật Tân – Nội Bài (đường Võ Nguyên Giáp), Bắc Thăng Long – Nội Bài (đường Võ Văn Kiệt), trục không gian Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình,….hình thành trung tâm CBD quy mô lớn, trung tâm dịch vụ tài chính – thương mại – dịch vụ du lịch khan sạn, trung tâm Hội chợ triển lãm quốc gia, quốc tế, các khu thương mại tự do quy mô lớn, gắn với các đô thị thông minh, hiện đại, đa mục tiêu.

Hình thành trung tâm logistics có quy mô lớn tại iền Bắc, gắn với khu thương mại tự do, trung tâm đầu mối giao thương quốc tế, phát triển cảng cạn ICD, thúc đẩy hạ tầng xuất nhập khẩu, trung tâm thương mại miễn thuế, outlet lớn tại khu vực. Phát triển mô hình kinh tế du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sực kiện (MICE), bảo vệ và khai thác tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên. Hình thành các khu nghỉ dưỡng hiện đại, dịch vụ đa dạng, chuỗi tổ hợp vui chơi giải trí, văn hóa, thể dục thể thao, sân golf, đua ngựa thể thao. Hình thành các trung nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, thu hút đầu tư cho các ngành công nghiệp và dịch vụ kỹ thuật cao, thông minh, thu hút nhu cầu di dời các cơ sở đào tạo từ nội đô và nhu cầu đào tạo nghề gắn với các trung tâm công nghiệp, đào tạo ngành hang không dịch vụ sân bay, dịch vụ khách sạn.

- Đô thị phía Đông:

+ Phạm vi: nằm ở phía Bắc sông Hồng; phạm vi ranh giới phía Bắc, Đông và Đông Nam đến hết ranh giới hành chính thành phố Hà Nội; phía Tây đến hết ranh giới hành chính phường Bồ Đề, Việt Hưng và xã Phù Đổng.

+ Quy mô: diện tích 16.055 ha, dân số năm 2045: 1,525 triệu người, đến năm 2065 khoảng 1,645 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: trung tâm đổi mới khu vực cửa ngõ phía Đông và thương mại, dịch vụ. Phát triển các tổ hợp thương mại quy mô vùng, cản cạn ICD, trung tâm logistics.

+ Định hướng phát triển:

Phát triển các dịch vụ đầu mối về thương mại, logistics, dịch vụ hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, y tế, văn hóa chất lượng cao, thương mại tài chính cho vùng phía Đông thuộc đồng bằng sông Hồng, giảm áp lực tiếp vào khu vực nội đô. Thí điểm các giải pháp thuộc kinh tế tầm thấp, thông qua việc thiết lập hành lang logistics – giao thông tầm thấp, bãi đỗ, trạm sạc, trung tâm vận hành drone. Khai thác các khu vực chuyển đổi, phát triển các khu đô thị nén tập trung cao tang, gắn với các dịch vụ hiện đại, thông minh của vùng. Khai thác lợi thế của ngõ phía Đông kết nối hướng biển, hình thành hệ thống logistics, cảng cạn ICD, dịch vụ vận chuyển.

Cải tạo chỉnh trang, phát triển mới, nén theo mô hình TOD, cao tầng, mật độ xây dựng thấp, bổ sung them nhiều không gian xanh và tiện ích đô thị, gắn kết chặt chẽ với không gian mở sông Hồng, sông Đuống. Nghiên cứu phát triển gắn kết với một số mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học trong nông nghiệp tầm quốc gia và khu vực, tân dụng lợi thế một số quỹ đất sẵn có tại khu vực. Mở rộng không gian phát triển đô thị khu vực phía Bắc và Nam sông Đuống, khai thác hiệu quả quỹ đất, hình thành khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của người dân. Thiết lập các trục không gian đô thị hiện đại (Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình, Quốc lộ 5A và caot ốc Hà Nội – Hải Phòng,…) gắn với chức năng thương mại dịch vụ, văn phòng, công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp số và phụ trợ.

Hình thành các chức năng dịch vụ công cộng chất lượng cao như thương mại, tài chính, ngân hang, thị trường chứng khoán, giới thiệu và quảng cáo sản phẩm, các trung tam đào tạo nghề, y tế chuyên sâu,….

Từng bước chuyển đổi một số cơ sở sản xuất công nghiệp ô nhiễm, công nghệ lạc hậu, không phù hợp khi hình thành đô thị hiện đại. Ưu tiên khai thác quỹ đất phát triển bổ sung cơ sở hạ tầng đô thị. Thí điểm các giải pháp quản lý vận hành đô thị công nghệ cao như bản sao số, đô thị thông minh.

- Đô thị thể thao:

+ Phạm vi: nằm ở phía Nam vành đai 4; phía Nam tiếp giáp đô thị theo tuyến Quốc lộ 1.

+ Quy mô 13.976 ha, dân số đến năm 2045 khoảng 1,02 triệu người, đến năm 2065 khoảng 1,06 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị thể thao, tổ hợp thể thao đẳng cấp quốc tế, sân golf, các chức năng thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế, đào tạo gắn với thể thao.

+ Định hướng chính:

Hình thành tổ hợp thể thao đẳng cấp quốc tế (gồm hệ thống sân vận động chính quy mô 135.000 chỗ ngồi, sân vận động thể thao, nhà thi đấu, công trình phụ trợ,…), đồng bộ với phát triển đô thị thể thao, đô thị dịch vụ, đô thị sinh thái gắn với mô hình TOD. Khai thác lợi thế đầu mối giao thông kết nối các tỉnh phía Nam, hình thành đô thị cửa ngõ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.

Hình thành đô thị mới tầm cỡ tại phía Nam của Thủ đô, hướng tới tiêu chí thông minh, xanh, tuần hoàn, kết nối đồng bộ, hài hòa với các khu vực lân cận. Tổ chức không gian theo mô hình TOD, tăng tỷ lệ công trình cao tầng, giảm mật độ xây dựng, tang diện tích cây xanh, không gian xanh, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị xanh, thông minh, đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống, hiệu quả sử dụng đất, giảm ô nhiễm, thích ứng biến đổi khí hậu; hình thành các đô thị đồng bộ phục vụ tái định cư và các khu đô thị, thương mại dịch vụ cao tầng để đáp ứng yêu cầu giãn dân nội đô; đồng thời phải có giải pháp bảo tồn, giàn giữ phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của địa phương (trong đó có việc phát triển các làng nghề truyền thống theo hướng xanh, sinh thái), bảo đảm người dân được thụ hưởng các tiện ích lợi ích xã hội, đặc biệt là lợi ích hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ và các thiết chế văn hóa, thể thao,….

Bổ sung hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ loại hình giao thông đa phương tiện (đường sắt, đường bộ, hang không, đường thủy), hệ thống giao thông đô thị và đối ngoại. Đảm bảo phát triển đô thị hiện đại đồng bộ, bền vững, tiếp cận nội đô thông qua hệ thống đường sắt đô thị trong vòng 15 phút, có sức hút lớn để từng bước giãn mật độ tập trung dân cư trong khu vực nội đô lịch sử.

Phân bổ và bổ sung quy mô dân số phù hợp với mô hình phát triển mới, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn, giảm áp lực cho hạ tầng cơ sở đô thị khu vực nội đô lịch sử.

Khai thác cảnh quan, mặt nước tự nhiên sông Nhuệ để hình thành hệ thống công viên cây xanh, mặt nước. Hình thành trục không gian cảnh quan cây xanh, mặt nước làm điểm nhấn của đô thị, đồng thời đóng vai trò thoát nước cho khu vực.

Khu vực xung quanh các làng xóm hiện hữu, hình thành các vùng đệm để giảm thiểu tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa, bảo tồn không gian truyền thống và kiểm soát sự phát triển lan tỏa. Đồng thời tạo quỹ đất để bổ sung các công trình hạ tầng, thiết chế văn hóa, giãn dân làng xóm cũ và tạo nguồn lực cho địa phương. Tôn tạo, phát huy giá trị lịch sử, hình thành các hành lang bảo vệ môi trường, cảnh quan.

- Không gian phát triển hai bên sông Hồng:

+ Phạm vi: không gian nằm giữa đê tả và hữu sông Hồng (trong giới hạn đô thị trung tâm), bao gồm sông Hồng và hành lang xanh hai bên.

+ Quy mô: 11.425 ha – 15.488 ha, dân số năm 2045: 0,8 triệu người, năm 2065: 1,2 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: là trục chiến lược, trục không gian xanh trung tâm, không gian văn hóa, không gian đổi mới sáng tạo, đồng thời là trục kinh tế, thương mại, dịch vụ và đô thị; là không gian biểu trưng cho hình ảnh Hà Nội “Văn hiến, bản sắc, sáng tạo”, hướng tới trở thành biểu tượng mới của Thủ đô văn minh, hiện đại.

+ Định hướng chính:

Phát triển không gian hai bên sông Hồng trở thành trục xương sống về cảnh quan, văn hóa, lịch sử, môi trường của Thủ đô, với các chức năng chính là công trình công cộng, các công viên xanh, văn hoám dịch vụ du lịch, giải trí biểu tượng của thủ đô, phục vụ các hoạt động lễ hội, du lịch. Kết nối liên thông không gian hai bên sông với các đô thị trung tâm phía Bắc và Nam sông Hồng thành một cấu trúc hoàn chỉnh, thống nhất.

Tạo lập hình ảnh một đô thị mới, hiện đại, văn minh và sinh thái hai bên sông, đồng bộ về cơ sở hạ tầng đô thị, kết hợp bảo tồn, phát huy bản sắc truyền thống.

Khai thác không gian hai bên sông trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo không gian thoát lũ, tuyệt đối an toàn theo quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều được duyệt.

Trong trường hợp phục vụ nhu cầu phát triển đô thị, có thể xem xét nghiên cứu điều chỉnh tang tỷ lệ, quy mô diện tích đất xây dựng tại khu vực bãi sông những phải đảm bảo yêu cầu không gian thoát lỹ, tuyệt đối an toàn theo quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều (có ý kiến thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường), bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững và đáp ứng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy định hiện hành.

Tạo lập các công viên văn hóa kết hợp sinh thái, công viên chuyên đề, công viên vui chơi giải trí, các không gian cộng đồng. Hình thành những công trình văn hóa và vui chơi giải trí mang tính biểu tượng, tạo điểm nhấn trọng tâm trên trục sông. Xây dựng các công viên, đường dạo cảnh quan hai bên sông nhằm tạo những không gian xanh rộng lớn, có tầm nhìn đẹp, phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, thư giãn, thể dục thể thao, lễ hội, tổ chức sự kiện,…thuận tiện cho phép tiếp cận sử dụng phương tiện xe đạp, đi bộ, chạy bộ.

Phát triển hệ thống giao thông và đầu mối hạ tầng kỹ thuật theo hướng hiện đại, an toàn, đả bảo tính hệ thống, liên hoàn trong kết nối hạ tầng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với hệ thống đường trục và hệ thống mạng lưới đường ven sông; kết nối giao thông đường bộ và đường thủy, đường sắt đô thị, tạo điều kiện và động lực phát triển cho khu vực và thành phố.

Tăng cường kết nối hai bên sông, bổ sung cầu qua sông với hình thức kiến trúc độc đáo, tạo điểm nhấn đô thị. Tổ chức những tuyến đường cảnh quan gắn kết không gian các chức anwng hai bên bồ sông và các công trình trọng điểm.

Khai thác không gian mặt nước cho các hoạt động kinh tế du lịch, dịch vụ đường thủy.

2. Đô thị phía Nam (Phú Xuyên):

+ Phạm vi: nằm ở phía Nam thành phố; phạm vi ranh giới phía Bắc giáp đô thị theo tuyến Quốc lộ 1, phía Nam đến hết ranh giới hành chính thành phố Hà Nội.

+ Quy mô: 7.870 ha – 9.202 ha đến năm 2045, đến năm 2065 khoảng 11.545 ha; dân số 2045 khoảng 0,5 triệu người, đến năm 2065 khoảng 0,7 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: trung tâm logistics – công nghiệp công nghệ cao, y tế, hội nhập quốc tế, đầu mối giao thông đa phương thức gắn với sân baythuws 2 phía Nam Hà Nội.

+ Định hướng chính:

Khai thác tiềm năng, lợi thế về vị trí nằm trên các trục giao thông huyết mạch quốc gia và kết nối vùng như sân bay phía Nam Hà Nội, đường sắt tốc độ cao, đường sắt Bắc – Nam, hệ thống vận tải đường thủy sông Hồng, phát triển đô thị Phú Xuyên thành một đô thị công nghiệp, đầu mối giao thông, cửa ngõ phía Nam. Hình thành trung tâm Logistics và công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, cảng cạn ICD, tích hợp nhiều phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không), ứng dụng công nghệ quản lý kho bãi thông minh (WMS, IoT),…là nơi di dời công nghiệp từ các khu vực nội đô, khu vực nội đô mở rộng.

Sân bay quốc tế thứ 2 tạo động lực hình thành trung tâm chuyển hang hóa quốc tế, kết nối hang không – đường bộ - đường sắt. Cùng với hệ thống kho vận, logistics lạnh, trung tâm thương mại nông nghiệp và các khu công nghiệp công nghệ cao, hành lang phía nam trở thành hạt nhân logistics của toàn vùng.

Các vùng nông nghiệp công nghệ cao cung cấp nông sản sạch và sản phẩm thực phẩm chất lượng cao, hỗ trợ cho chuỗi cung ứng của đô thị. Phát triển làng nghề truyền thống và giới thiệu các sản phẩm làng nghề, phát treienr văn hóa truyền thống và quảng bá du lịch.

Phát triển tổ hợp trung tâm y tế, văn hóa, nghiên cứu và đào tạo về nông nghiệp, giáo dục chất lượng cao, chia sẻ chức năng với đô thị trung tâm.

Kết nối đô thị Phú Xuyên với sân bay thứ 2 theo mô hình đô thị sân bay, Hình thành đô thị sân bay với đồng bộ các chức năng: dịch vụ hang không, trung tâm thương mại tự do, outlet, dịch vụ khách sạn.

3. Đô thị phía Nam (Vân Đình – Đại Nghĩa):

+ Phạm vi: nằm ở phía Nam thành phố; phạm vi ranh giới phía Bắc đến đô thị Thể Thao, phía Nam đến hết đô thị Đại Nghĩa.

+ Quy mô: năm 2045: 4.850 ha, đến năm 2065 khoảng 9.706 ha; dân số đến năm 2045: 0,25 triệu người, đến năm 2065: 0,4 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: Đô thị dịch vụ du lịch, cảnh quan sinh thái hai bên sông và di sản tín ngưỡng gắn với sân bay thứ 2 phía Nam Hà Nội.

+ Định hướng chính:

Phát triển theo mô hình đô thị Dịch vụ - Du lịch sinh thái. Kết nối với chuỗi du lịch Tam Trúc – Tràng An.

Là trung tâm hậu cần, trạm trung chuyển du lịch quốc tế giữa san bay thứ 2 với chuỗi di sản tâm linh trọng điểm quốc gia (Hương Sơn – Tam Chúc – Bái Đính – Tràng An).

Khai thác tối đa giá trị cảnh quan sông Đáy, sông Nhuệ và quần thể thắng cảnh Hương Sơn – Tam Chúc – Bái Đính – Tràng An).

Khai thác tối đa giá trị cảnh quan sông Đáy, sông Nhuệ và quần thể thắng cảnh Hương Sơn để hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, các làng nghề truyền thống kết hợp du lịch trải nghiệm, các công viên chuyên đề, giải trí, tạo dựng thương hiệu của ngõ du lịch phía Nam của thủ đô.

Phát triển đô thị dịch vụ - du lịch hai bên tuyến đường 21B kết nối với đô thị Thể thao về phía Bắc và đô thị Đại Nghĩa về phía Nam. Hình thành các trung tâm dịch vụ đô thị, trung tâm văn hóa, hạ tầng dịch vụ và du lịch, trung tâm thương mại dọc các trục hướng tâm và vành đai (21B, trục phía Nam Hà Nội, vành đai 4.5, trục Đỗ Xá – Quan Sơn,…). Bảo vệ các không gian văn hóa, làng xóm hiện hữu, không gian xanh, mặt nước hiện có tại khu vực. Gắn các không gian làn xã truyền thống với phát triển du lịch cộng đồng, văn hóa, các không gian sinh thái trải nghiệm.

Phát triển các khu, cụm công nghiệp sạch, xanh, ứng dụng công nghệ cao; ưu tiên phát triển cụm công nghiệp làng nghề, tạo ra các sản phẩm công nghiệp văn hóa có giá trị.

4. Đô thị phía Tây Nam (Xuân Mai):

+ Phạm vi: nằm ở phía Tây Nam thành phố; phạm vi ranh giới phía Đông đến vành đai xanh sông Đáy, phía Tây đến hết đô thị Xuân Mai.

+ Quy mô: 3.660 ha, dân số 0m25 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị giáo dục, đào tạo, y tế gắn với nghỉ dưỡng sinh thái.

+ Định hướng chính:

Đô thị giáo dục và đào tạo; trung tâm y tế; đô thị sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng gắn liền với cảnh quan sinh thái. Phát triển khu công viên trung tâm của đô thị tại khu vực Thoong, tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước kết hợp với chức năng thoát lũ rừng ngang, lũ sông Bùi trên cơ sở mở rộng kênh Văn Sơn và sông Bến Gò. Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ theo mô hình TOD quanh các ga đường sắt đô thị. Đồng thời, bảo vệ cảnh quan làng xóm hiện có, xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phục vụ đô thị.

Trung tâm giáo dục, nghiên cứu và các dịch vụ hỗ trợ giáo dục như trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, trung tâm hỗ trợ nghiên cứu, phòng thí nghiệm/phòng nghiên cứu cộng đồng, trung tâm mô phỏng 3D, trung tâm dịch vụ thử nghiệm sản phẩm nghiên cứu,…một phần dự kiến phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển côn gngheej sinh hóa phẩm phục vụ cho Hà Nội, khu vực Vùng đồng bằng sông Hồng, vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Xây dựng đô thị theo ô hình đô thị hiện đại, chất lượng cao, phát triển nhà cao tầng tại khu vực trung tâm và các khu vực đầu mối giao thông. Xây dựng các đô thị sinh thái, khu nhà ở ới đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phát triển gắn với địa hình đồi núi và hệ thống hồ nước hiện có của khu vực.

Hình thành các cụm không gian chức năng: trường đại học; khu công nghệ cao; trung tâm y tế tập trung; khu đô thị sinh thái. Phát triển không gian các khu, cụm đại học tập trung nhằm cụ thể hóa chương trình di dời trường đại học từ trong nội đô ra ngoại thành với khu vực Xuân Mai là hạt nhân phát triển.

Phát triển các trung tâm dịch vụ thương mại, chợ đầu mối nối kết Hà Nội với các tỉnh phía Tây, Tây Bắc, Tây Nam và khu vực.

Khoanh vùng bảo tồn hệ sinh thái đặc trưng, kiểm soát các khu vực cần xử lý như môi trường như: Nói Thoong, sông Tích, sông Bùi, hồ Đồng Sương, hồ Văn Sơn,….kết hợp phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

Bảo vệ hành lang thoát lù từ phía Lương Sơn (Phú Thọ) chảy sang sông Bùi và hành lang thoát lũ dọc sông Bùi.

5. Đô thị phía Tây (Hòa Lạc):

+ Phạm vi: nằm ở phái Tây thành phố; phạm vi ranh giới phía Đông đến vành đai xanh sông Tích, phía Tây đến hết ranh giới hành chính thành phố Hà Nội

+ Quy mô: 10.099 ha, dân số khoảng 0,8 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và Giáo dục, Y tế. Trọng tâm là khu công nghệ cao Hòa Lạc và đại học Quốc gia Hà Nội.

+ Định hướng chính:

Trung tâm đầu não về khoa học kỹ thuật công nghệ cao, trung tâm đào tạo, giáo dục chất lượng cao với chức năng hành chính đặc thù, quản lý khu công nghệ cao. Là thành phố của những trung tâm nghiên cứu, các trường đại học, trung tâm thí nghiệm, khoa học – công nghệ, thử nghiệm cơ chế mới, nhấn mạnh công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đi cùng các chính sách hỗ trợ ưu tiên thu hút nhân lực chất lượng cao và doanh nghiệp đến đây làm việc và sinh sống.

Là vùng khoa học – giáo dục – đổi mới sáng tạo, gắn với khu công nghệ cao Hòa Lạc và đại học quốc gia Hà Nội. Định hướng phát triển cac snganhf công nghệ cao, trung tâm R&D và các viện nghiên cứu quốc tế, hình thành một quân thể giáo dục – nghiên cứu quy mô lớn, đóng góp trực tiếp vào kinh tế tri thức, hệ sinh thái khởi nghiệp và các ngành công nghệ số.

Sử dụng sân bay Hòa Lạc là sân bay lưỡng dụng phục vụ an ninh – quốc phòng, cứu hộ cứu nạn, các dịch vụ bay và khai thác thí điểm, thủ nghiệm có kiểm soát các loại hình bay công nghệ cao.

Xây dựng đô thị “thông minh”, thành phố khoa học, nơi tập trung trí tuệ và công nghệ tiên tiến, tiếp thu trình đô khoa học và công nghệ quốc tế, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hình thành các cụm không gian chức năng: trường đại học; khu công nghệ cao; khu trung tâm y tế tập trung; khu đô thị sinh thái.

Hình thành đô thị du lịch nghĩ dưỡng, trung tâm vùng phía Tây hà Nội được xây dựng dựa trên cấu trục địa hình tự nhiên gắn kết với hệ thống núi Ba Vì, hồ Đồng Mô và sông Tích, sân bay lưỡng dụng Hòa lạc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia như Quốc lộ 21, đường Hồ Chí Minh.

6. Đô thị phía Tây Bắc (Sơn Tây – Tây Đằng – Tản Viên Sơn):

+ Phạm vi: Nằm ở phía Tây Bắc thành phố; phạm vi ranh giới phía Bắc đến hành lang xanh sông Hồng, phía Nam đến hết đô thị Tản Viên Sơn, phía Đông đến đô thị Phúc Thọ

+ Quy mô: Diện tích 7.438 ha năm 2045, năm 2065 khoảng 11.120 ha; dân số năm 2045 khoảng 0,53 triệu người, đến năm 2065 khoảng 0,65 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng gắn với rừng quốc gia, núi Tản – sông Đà.

+ Định hướng chính:

Lấy thành cổ Sơn Tây làm hạt nhân lịch sử, phát triển lan tỏa ra các hướng, hạn chế nén vào khu vực lõi di sản. Khai thác giá trị văn hóa, lịch sử (làng cổ Đường Lâm, thành cổ Sơn Tây, đền Và,…)kết hợp với các giá trị văn hóa phi vật thể, phát triển các chức năng hỗ trợ du lịch văn hóa di sản, hình thành đô thị Sơn Tây trở thành đô thị cửa ngõ phía Tây bắc của Thủ đô.

Khai thác cảnh quan sông Hồng và sông Tích làm không gian xanh chủ đạo. Phát triển đô thị văn hóa, lịch sử gắn với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, hình thành các trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại, văn hóa tạo động lực cho phát triển đô thị gắn kết với không gian xanh.

Hình thành các khu đô thị mới hiện đại ở phía Tây và phía Nam gắn với trục Quốc lộ 21 và đường vành đai 5. Xây dựng đô thị hài hòa với đặc điểm địa hình tự nhiên, có thệ thống giao thông đô thị kết nối đồng bộ giữa khu phát triển mới và làng xóm cũ.

Tang cường đa dạng môi trường tự nhiên và tính chất sinh học của vùng phát triển trung tâm kỹ thuật sinh học hỗ trợ cho du lịch, phát triển nông nghiệp sinh thái trên cơ sở khai thác lợi thế ưu đãi về cảnh quan đa dạng vùng sông Hồng, sông Tích, sông Hang, rừng quốc gia Ba Vì – hồ Suối Hai,…

7. Đô thị theo tuyến Quốc lộ 32 và trục đường Tây Thăng Long:

+ Phạm vi: nằm ở phía Tây Bắc thành phố; phạm vi ranh giới phía Đông đến vành đai xanh sông Đáy, phía Tây đến Đô thị Sơn Tây.

+ Quy mô: diện tích 2045 khoảng 2.434 ha – 4.128 ha, đến nă 2065 khoảng 6.675 ha.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị sinh thái, dịch vụ du lịch, văn hóa lịch sử, công nghiệp, hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao.

+ Định hướng chính:

Là trục hướng tâm quan trọng kết nối đô thị trung tâm với đô thị Sơn Tây và vùng thượng lưu sông Hồng – Phú Thọ.

Hình thành đô thị trên cơ sở thị trấn hiện hữu thành đô thị mới đồng bộ chức năng. Khai thác giá trị cảnh quan, đặc trưng khu vực, phát triển đô thị tính chất sinh thái hạ bên tuyến Quốc lộ 32 và trục đường Tây Thăng Long. Hình thành chức năng công nghiệp nhẹ và logistics hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao. Ưu tiên phát triển du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa, sinh thái, nghĩ dưỡng.

Phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ dọc tuyến đường vành đai, hướng tâm. Kiểm soát sự phát triển lan tỏa, tránh tác động tiêu cực tới môi trường cảnh quan tự nhiên hiện có và các vùng bảo tồn làng nghề, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

Cung cấp các dịch vụ chất lượng cao (y tế, giáo dục,…) nhằm phục vụ dân cư đô thị và dân cư của các làng nghề lân cận,…

8. Đô thị theo tuyến đại lộ Thăng Long và trục Hồ Tây – Ba Vì:

+ Phạm vi: nàm ở giữa phía Tây Thành phố; phạm vi ranh giới phía Đông đến vành đai xanh sông Đáy, phía Tây đến đô thị Hòa Lạc.

+ Quy mô: diện tích năm 2045 khoảng 2.926 ha – 4.786 ha, đến năm 2065 khoảng 7.000 ha.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị sinh thái, văn hóa, giáo dục và khoa học, công nghệ.

+ Định hướng phát triển:

Đóng vai trò kết nối đô thị trung tâm với cực tang trưởng Tây (đô thị Hòa Lạc), vườn quốc gia Ba Vì, vừa là trục đọng lực kinh tế tri thức (Khoa học, công nghệ, giáo dục), vừa là trục không gian văn hóa – cảnh quan đặc sắc kết nối văn hóa Thăng Long – xứ Đoài.

Khu đô thị sinh thái mới phát triển mở rộng về phía Bắc đại lộ Thăng Long và phía Tây trục Bắc – Nam gắn với khai thác phát triển vùng cảnh quan di tích hiện có tại khu vực. Cung cấp các loại hình nhà ở sinh thái, hỗ trợ phát triển vùng nông thôn và dịch vụ vui chơi giải trí. Thúc đẩy phát triển du lịch lang fngheef kết hợp với du lịch sinht hái, du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa, lịch sử.

Khu vực Nam Đại lộ Thăng Long phát triển từ thị trấn hiện hữu thành trung tâm hành chính, cung cấp các dịch vụ công cộng chất lượng cao gắn với cải tạo đô thị hiện hữu. Tăng cường các chức năng hỗ trợ phát triển dịch vụ vùng nông thôn, liên kết hài hòa và tạo hạnh lang đệm với các làng xóm hiện hữu.

Khu vực phía Bắc Đại lộ Thăng Long phát triển các chức năng đô thị chất lượng cao về y tế, giáo dục, thương mại, văn hóa và du lịch, hướng đến là trung tâm hậu cần cho thành phố phía tây và trung tâm thành phố hà Nội.

Bảo vệ và khai thác các công trình di tích văn hóa lịch sử các khu vực phụ cận như chùa Thầy, chùa Tây Phương, chùa Trăm Gian, chùa Trầm và cảnh quan dọc sông Đáy, sông Tích để tạo lập không gian đô thị. Phát triển khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí gắn với bảo vệ, khai thác vùng cảnh quan sinh thái – văn hóa tại khu vực.

Cải tạo sông Đáy và sông Tích. Xác định các hành lang bảo vệ dọc các tuyến hạ tầng, sông Tích, sông Đáy và bảo tồn các công trình di tích lịch sử hai bên sông, hình thành các tuyến du lịch dọc sông Tích, sông Đáy kết nối với những điể du lịch tại các địa phương lân cận.

9. Đô thị theo tuyến Quốc lộ 6 và tuyến đường Hà Đông – Xuân Mai:

+ Phạm vi: Nằm ở phía Tây Nam thành phố; phạm vi ranh giới phía Đông Bắc đến vành đai xanh sông Đáy, phía Đông đến Đô thị Xuân Mai.

+ Quy mô: diện tích đến năm 2045 khoảng 2.993 ha – 6.660 ha, đến năm 2065 khoảng 11.307 ha.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị sinh thái, dịch vụ du lịch, giáo dục đào tạo, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

+ Định hướng chính:

Hình thành chuỗi đô thị sinh thái kết nối Đô thị trung tâm với đô thị Xuân Mai và cửa ngõ vùng Tây Bắc. Xây dựng đô thị đồng bộ chức năng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, hệ thống hạ tầng xã hội chất lượng cao, gắn với mạng lưới hạ tầng chung của Thủ đô Hà Nội nhằm hỗ trợ chia sẻ chức năng với đô thị trung tâm.

Phát triển không gian các khu, cụm đại học tập trung nhằm cụ thể hóa chương trình di dời trường đại học từ tong nội đô ra ngoại thành với khu vực Chúc Sơn là hạt nhân phát triển.

Cải tạo thị trấn hiện hữu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tạo sự gần gũi than thiện với người dân. Hạn chế sự phát triển lan tỏa, tránh tác động tiêu cực tới môi trường cảnh quan tự nhiên hiện có và các vùng bảo tồn làng nghề, di tích lịch sử, công trình văn hóa. Phát triển du lịch văn hóa gắn với bảo vệ cảnh quan tự nhiên (hành lang xanh sông Đáy).

Hình thành trung tâm giáo dục đào tạo, dịch vụ du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Bảo vệ các không gian văn hóa, làng xóm hiện hữu, không gian xanh, mặt nước hiện có tại khu vực.

10. Đô thị theo tuyến quốc lộ 1 và cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ:

+ Phạm vi: nằm ở phía Nam Thành phố; phạm vi ranh giới phía Bắc giáp Đô thị Thể thao, phía Nam giáp Đô thị phía Nam (Phú Xuyên).

+ Quy mô: Duy trì ổn định ở mức 1.510 ha.

+ Tính chất, chức năng chính: công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics, vận tải đa phương thức.

+ Định hướng chính:

Hình thành đô thị công nghiệp, dịch vụ, thương mại, là khu vực chuyển tiếp giữa đô thị Thể thao và đô thị phía Nam. Hình thành chức năng công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch. Là nơi thuận lợi để di dời công nghiệp từ các khu vực nội đô, khu vực nội đô mở rộng tới và phù hợp phát triển dịch vụ trung chuyển hang hóa.

Phát triển đô thị đồng bộ chức năng, trong đó hình thành không gian mở, vùng đệm xanh giữa đô thị Thể Thao và đô thị phía Nam, kiểm soát phát triển đô thị dàn trải.

Khai thác cảnh quan sông Đáy, sông Hồng, hình thành không gian xanh liên kết các không gian xanh của thành phố.

11. Định hướng phát triển nông thôn:

Phát triển khu vực nông thôn Thủ đô theo thướng “Hiện đại trong hội nhập – Bền vũng trong bản sắc”, bảo đảm sự gắn kết hữu cơ với tiến trình đô thị hóa; trong tâm là nâng cao chất lượng sống của cư dân tiệm cận tiêu chuẩn đô thị và tái cơ cấu kinh tế theo hướng gia tang giá trị.

+ Tổ chức không gian và bảo tồn:

Thực hiện mô hình “làng trong phố - phố trong làng”, bảo đảm sự hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại; duy trì liên tục các hành lang xanh, mặt nước, vùng sinh thái và khu vực thoát lũ; tích hợp phát triển du lịch, dịch vụ dựa trên lợi thế cảnh quan, văn hóa di sản và làng nghề.

Bảo tồn nguyên trạng cấu trúc làng xã tryền thống và cảnh quan tự nhiên; quản lý chặt chẽ sử dụng đất theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; xác lập các không gian dự trữ chiến lược cho tương lai.

+ Đổi mới tư duy quy hoạch gắn với mô hình chính quyền 2 cấp:

Chuyển đổi từ “quy hoạch điểm dân cư” sang “quy hoạch không gian phát triển cấp xã”. Xác lập mỗi xã là một đơn vị không gian tổng hợp, tích hợp đa chức năng: cư trú, sản xuất, dịch vụ, du lịch, sinht hái, hê thống hạ tầng khung và dự trữ phát triển.

Thiết lập hệ thống điểm dân cư nông thôn theo mô hình đô thị - nông thôn tích hợp, phù hợp với cấu trúc đa cực của thành phố.

+ Lộ trình phát triển và quản lý xây dựng:

Giai đoạn đến năm 2045: cơ bản ổn định cấu trúc không gian, xác định rõ các khu vực nông thôn, hành lang xanh và vùng sinh thái đặc thù.

Giai đoạn 2045 – 2065: thực hiện chuyển đổi có chọn lọc một phần không gian nông thôn sang các chức năng đô thị, dịch vụ, công nghiệp và hạ tầng đầu mối theo nhu cầu phát triển mới.

Công tác quản lý: Kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng và tầng cao (ưu tiên thấp tầng), hài hòa với địa hình tự nhiên; khuyến khích bảo tồn giá trị kiến trúc truyền thống.

Hạ tầng xã hội: Hình thành các trung tâm xã và trung tâm cụm xã tích hợp đầy đủ chức năng: hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao và tiện ích công cộng; gắn với các khu đấu giá và tái định cư để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

+ Phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại:

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải.

Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn: lúa năng suất cao, rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả đặc sản và chăn nuôi tập trung an toàn sinh học.

Chuyển dịch mạch mẽ từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang kinh tế nông nghiệp hiện đại, tích hợp sâu với các chuỗi giá trị về chế biến, logistics, thương mại và dịch vụ.

12. Hệ thống không gian xanh, hành lang xanh, vành đai xanh và nêm xanh:

Xác lập hệ thống không gian xanh toàn diện làm nền tảng cho sự phát triển bền vững, đảm bảo khả năng tự làm sạch, cân bần sinh quyển và vi khí hậu của thủ đô.

- Cấu trúc không gian xanh chủ đạo:

Duy trì và lồng ghép hệ thống hành lang xanh, vành đai xanh dọc cá dòng sông, nêm xanh và công viên đô thị vào cấu trúc không gian đô thị để tạo sự liên tục và bảo đảm đa dạng sinh học.

Phát triển không gian hai bên các tuyến sông: sông Hồng, sông Đuống, sông Đà, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tích, sông Cà Lồ, sông Thiếp – đầm Vân Trì,…thành các hành lang xanhv à vành đai xanh chiến lược.

Xác lập trục không gian 2 bên sông Hồng là trục xương sống cảnh quan Thủ đô; tập trung bố trí các công trình công cộng, công viên văn hóa, dịch vụ du lịch, giải trí và các công trình biểu tượng của thành phố.

- Phát triển lâm nghiệp và mô hình “thành phố trong rừng”:

Bảo vệ tuyệt đối diện tích rừng hiện hữu và thực hiện lộ trình phát triển mở rộng diện tích rừng toàn thành phố.

Triển khai mô hình “Rừng trong thành phố - thành phố trong rừng” với hệ sinh thái rừng làm chủ đạo; xác lập rõ vùng lõi bảo tồn rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và vùng đệm phát triển công viên rừng, du lịch sinh thái mật độ thấp, than thiện môi trường.

Thiết lập hệ thống lành hang xanh liên thông kết nối rừng với mạng lưới sông, hồ, không gian nông nghiệp và các vùng sinh thái đặc thù.

- Hệ thống công viên và không gian xanh nội đô:

Nâng cấp các không gian xanh hiện hữu; ưu tiên dành quỹ đất sau khi di dời các công sở, cơ sở sản xuất công nghiệp để bổ sung cong viên, vườn hoa và tiện ích công cộng.

Rà soát và triển khai các dự án công viên trọng điểm tại khu vực nội đô (Thủ Lệ, Núi Cung, Đống Đa, Đầm Hồng, Hạ Đình,…)đảm bảo tính khả thi và phù hợp hiện trạng.

Phát triển các công viên chuyên đề, công viên sinh thái gắn với hoạt động thể thao, giải trí; hình thành mạng lưới kết nối liên hoàn với hệ thống cây xanh tự nhiên tại các cực Sóc Sơn, Ba Vì, Hương Tích và các lưu vực sông, hồ.

- Quản lý nông thôn và mặt nước sinh thái:

Tối ưu hóa vành đai xanh nông nghiệp theo mô hình canh tác hữu cơ, hiện đại hóa sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.

Gìn giữ, khôi phục hệ thống sông, hồ, đầm nước để bảo đảm khả năng tiêu thoát nước đô thị, cân bằng môi trường sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội; thiết lập các tuyến hành lang bảo vệ nghiêm ngặt cho hệ thống nguồn nước và đập thủy lợi.

Quy hoạch không gian cảnh quan sinh thái dọc các tuyến sông kết nối với các trung tâm kinh tế, văn hóa lớn để xác lập đặc trưng môi trường văn hóa – sinh thái Thủ đô.

Khai thác hiệu quả không gian mặt nước cho các hoạt động kinh tế dịch vụ, du lịch và vận tải thủy.

Quý khách hàng có nhu cầu quan tâm xin vui lòng liên hệ SJK Land 085.989.3555 hoặc 0987.429.748

SJK Land chuyên bất động sản Hà Nội: KĐT Starlake, Ngoại Giao Đoàn, Ciputra, Tây Tựu, Thượng Cát, KĐT Thể thao Quốc tế Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

Tags : quy hoạch hà nội, quy hoạch hà nội 100 năm, quy hoạch thủ đô Hà Nội, quy hoạch thủ đô tầm nhìn 100 năm, thông tin quy hoạch hà nội
popup

Số lượng:

Tổng tiền: