Định hướng phát triển không gian theo khu vực trong quy hoạch Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

Đăng bởi SJK Land - 01 vào lúc 15/06/2026

Đô thị trung tâm thủ đô Hà Nội luôn là khu vực quan trọng nhất trong mọi quy hoạch nhờ vào vị trí, vai trò, chức năng mà nó đảm nhiệm. Trong quy hoạch Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm một lần nữa nội dung này được nhắc đến và làm rõ nội hàm hơn. Vậy những nội dung này là gì?

Các Quy hoạch đô thị Hà Nội 

- Đô thị Hữu ngạn sông Hồng:

+ Phạm vi: Nằm ở phía Nam sông Hồng; phạm vi ranh giới phía Tây đến vành đai xanh sông Đáy, phía Nam giáp đường Vành đai 4 và đô thị Thể thao.

+ Quy mô: diện tích duy trì ổn định ở mức khoảng 45.317 ha trong giai đoạn đến năm 2045 và đến năm 2065; dân số đến năm 2045 khoảng 6,365 triệu người, đến năm 2065 khoảng 6,455 triệu người (quy mô dân số được xác định trên cơ sở tính chất, chức năng, khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng; quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định khác của thành phố).

+ Tính chất, chức năng chính: Trung tâm đầu não chính trị, hành chính, văn hóa, di sản, tài chính, thương mại dịch vụ, hội nhập quốc tế, y tế, du lịch, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, logistics.

+ Định hướng phát triển:

Khu vực Nội đô lịch sử, nội đô mở rộng: là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia và thành phố. Có các di tích lịch sử, văn hóa di sản, danh lam thắng cảnh như Hoàng Thành Thăng Long, khu phố cổ, phố cũ, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hồ Gươm và phụ cân, Hồ Tây và phụ cận,…Nghiên cứu giải pháp bảo tồn và tái thiết nhằm phát huy giá trị không gian kiến trúc đô thị hiện có. Các hoạt động xây dựng mới phải tang cường chất lượng cảnh quan và phát huy các di sản văn hóa, lịch sử, cách mạng, kiến trúc.

Thiết lập khu tài chính với các cơ chế đặc thù tập trung vào tài chính công. Việc thành lập khu tài chính được dựa trên lợi thế về vị trí gần với các trụ cở hành chính – chính trị, hội sở các ngân hang dẫn đầu, hệ sinh thái các tổ chức quốc tế, nhu cầu thu hút, điều phối và phân bổ vốn.

Tái thiết đô thị theo các phân vùng trên cơ sở đánh giá lịch sử hình thành đô thị và phân tích đặc trưng của từng khu vực để đưa ra các giải pháp phù hợp: tái thiết kết hợp bảo tồn; tái thiết một phần; tái thiết đồng bộ theo khu vực (các ô phố/đơn vị ở), theo cụm công trình, từng công trình, theo từng khu vực dân cư,…; cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ theo chủ trương và kế hoạch của thành phố; phát triển công trình cao tầng có kiểm soát đối với khu vực trong phạm vi TOD, các khu vực định hướng hình thành điểm nhấn đô thị, với điều kiện đáp ứng yêu càu về giao thông, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trước mắt và lâu dài.

Tổ chức lại không gian, nâng cao chat lượng sống và giá trị cảnh quan. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất thông qua phát triển không gian ngầm và mô hình nén tại các điểm nút giao thông công cộng (TOD). Hình thành đô thị “đa tầng – đa lớp”, nơi hạ tầng ngầm, giao thông công cộng và không gian trên cao được tổ chức đồng bộ.

Cải tạo không gian các trường đại học, bệnh viện trong khu vực nội đô…từng bước chuyển đổi chức năng thành các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, không gian văn hóa, không gian công cộng,…Hình thành cơ sở thứ hai tại các đô thị bên ngoài nhằm giảm tải cho khu vực nội đô, đồng thời làm tiền đề, động lực hình thành, phát triển đô thị khu vực bên ngoài. Từng bước di dời, chuyển đổi chức năng theo quy hoạch đối với các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, cơ sở điều trị bệnh truyền nhiễm và các trường đại học, cao đẳng quy mô nhỏ, không đáp úng tiêu chuẩn. Quỹ đất sau khi di dời, ưu tiên phát triển các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, công viên cây xanh, bãi đỗ xe, tiện ích công cộng chất lượng cao, hạn chế phát triển xây dựng nhà ở mới.

Đẩy mạnh phát triển giao thông công cộng và phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, xác lập vùng phát thải thấp. Hình thành các khu vực dịch vụ văn hóa – du lịch – thương mại đậm bản sắc đặc thù thủ đô như trung tâm phố cổ: khôi phục hình ảnh không gian kiến trúc 36 phố phường, hình thành khu phố đi bộ, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân, nghiên cứu kết hợp khai thác các không gian công cộng một số khu vực để phát triển dịch vụ, văn hóa, du lịch, ẩm thực, thương mại đặc thù truyền thống, trải nghiệm văn hóa phố cổ, dịch vụ đêm.

Kiến tạo hệ thống công viên tuyến tính đa tầng dọc hai bờ sông: Kết nối di sản làng nghề với du lịch sinh thái thủy văn hiện đại, đóng vai trò hành lang lọc sinh thái và không gian đệm xanh chủ đạo cho đô thị trung tâm.

Khu vực đô thị hai bên đường vành đai 4:

Chuỗi đô thị mới hiện đại, đóng vai trò là vùng đệm giảm tải cho nội đô và kết nối với các đô thị theo các tuyến hướng tâm.

Phát triển đô thị theo mô hình TOD, tối ưu hóa tầng cao, thiết lập các khu ở hiện đại mật độ cao tại khu vực ga đường sắt đô thị, xây dựng cao tầng, giảm mật độ xây dựng, tang cường không gian xanh và các không gian công cộng. Cân đối hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực ngoài TOD để đảm bảo phát triển một chuỗi các đô thị hiện đại đồng bộ, tiếp cận nội đô thông qua hệ thống đường sắt đô thi trong vòng 15 phút, có sức thu hút lớn để từng bước giãn mật độ tập trung dân cư giảm áp lực hạ tầng cơ sở khu vực nội đô lịch sử. Hình thành các trung tâm thưng mại, dịch vụ, logistics, cảng cạn ICD quy mô lớn tại các cửa ngõ giao thông, ga đầu mối. Phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan, hình thành cụm, hành lang du lịch. Phân bổ chức năng y tế giảm tải cho khu vực nội đô với bán kính phục vụ phù hợp và theo các mô hình y tế kết hợp nghỉ dưỡng, bệnh viên xanh thông minh.

Xây dựng các không gian xanh quy mô lớn, kết hợp hồ điều hòa để cải thiện môi trường và cảnh quan đô thị, tạo sự chuyển tiếp hài hòa giữa khu vực nội đô mật độ cao và vành đai xanh sông Nhuệ, sông Đáy.

Phân bổ lại quy mô dân cư một số khu vực trên địa bàn, bổ sung quy mô dân số phù hợp với mô hình TOD, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn, phù hợp với định hướng dịch chuyển dân cư từ đô thị trung tam tới các khu ở mới.

Hình thành các vùng đệm bảo vệ xung quanh các làng xóm hiện hữu, kiểm soát sự phát triển đô thị hóa và gia tang mật độ tại các làng xóm hiện hữu. Khai thác cảnh quan mặt nước tự nhiên sông Nhuệ, sông Đáy để hình thành hệ thống công viên cây xanh, mặt nước hoàn chỉnh kết nối với hệ thống vành đai xanh, hành lang xanh thành phố làm dải liên kết mềm cho các phân khu dọc sông.

- Đô thị phía Bắc:

+ Phạm vi: nằm ở phía Bắc sông Hồng; phía Tây, Bắc, Đông đến hết địa giới hành chính thành phố Hà Nội, một phần phía Đông, Đông Nam đến hết ranh giới hành chính xã Đông Anh.

+ Quy mô: 37.602 ha; dân số năm 2045 khoảng 2,78 triệu người, đến năm 2065 khoảng 3,09 triệu người.

+ Tính chất, chức năng: là đô thị dịch vụ, thương mại quốc tế, tài chính, logistics gắn với cảng hang không quốc tế cửa ngõ Nội Bài; trung tâm công nghiệp công nghệ cao.

+ Định hướng phát triển: Đô thị Bắc sông Hồng với động lực là cảng hang không quốc tế Nội Bài gắn với dịch vụ sân bay, công nghiệp công nghệ cao; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao giải trí; trung tâm y tế phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh khu vực phía Bắc, thu hút phát triển các trung tâm về nghiên cứu phát triển, dịch vụ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và dịch vụ hỗ trợ phát triển các trung tâm dịch vụ logistics, thương mại, trung tâm giao thương quốc tế, công nghiệp công nghệ cao gắn với xuất khẩu (hang không – vũ trụ), công nghiệp văn hóa, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.

Phát triển đô thị hiện đại, đồng bộ theo mô hình TOD, khu vực các trục không gian Nhật Tân – Nội Bài (đường Võ Nguyên Giáp), Bắc Thăng Long – Nội Bài (đường Võ Văn Kiệt), trục không gian Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình,….hình thành trung tâm CBD quy mô lớn, trung tâm dịch vụ tài chính – thương mại – dịch vụ du lịch khan sạn, trung tâm Hội chợ triển lãm quốc gia, quốc tế, các khu thương mại tự do quy mô lớn, gắn với các đô thị thông minh, hiện đại, đa mục tiêu.

Hình thành trung tâm logistics có quy mô lớn tại iền Bắc, gắn với khu thương mại tự do, trung tâm đầu mối giao thương quốc tế, phát triển cảng cạn ICD, thúc đẩy hạ tầng xuất nhập khẩu, trung tâm thương mại miễn thuế, outlet lớn tại khu vực. Phát triển mô hình kinh tế du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sực kiện (MICE), bảo vệ và khai thác tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên. Hình thành các khu nghỉ dưỡng hiện đại, dịch vụ đa dạng, chuỗi tổ hợp vui chơi giải trí, văn hóa, thể dục thể thao, sân golf, đua ngựa thể thao. Hình thành các trung nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, thu hút đầu tư cho các ngành công nghiệp và dịch vụ kỹ thuật cao, thông minh, thu hút nhu cầu di dời các cơ sở đào tạo từ nội đô và nhu cầu đào tạo nghề gắn với các trung tâm công nghiệp, đào tạo ngành hang không dịch vụ sân bay, dịch vụ khách sạn.

- Đô thị phía Đông:

+ Phạm vi: nằm ở phía Bắc sông Hồng; phạm vi ranh giới phía Bắc, Đông và Đông Nam đến hết ranh giới hành chính thành phố Hà Nội; phía Tây đến hết ranh giới hành chính phường Bồ Đề, Việt Hưng và xã Phù Đổng.

+ Quy mô: diện tích 16.055 ha, dân số năm 2045: 1,525 triệu người, đến năm 2065 khoảng 1,645 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: trung tâm đổi mới khu vực cửa ngõ phía Đông và thương mại, dịch vụ. Phát triển các tổ hợp thương mại quy mô vùng, cản cạn ICD, trung tâm logistics.

+ Định hướng phát triển:

Phát triển các dịch vụ đầu mối về thương mại, logistics, dịch vụ hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, y tế, văn hóa chất lượng cao, thương mại tài chính cho vùng phía Đông thuộc đồng bằng sông Hồng, giảm áp lực tiếp vào khu vực nội đô. Thí điểm các giải pháp thuộc kinh tế tầm thấp, thông qua việc thiết lập hành lang logistics – giao thông tầm thấp, bãi đỗ, trạm sạc, trung tâm vận hành drone. Khai thác các khu vực chuyển đổi, phát triển các khu đô thị nén tập trung cao tang, gắn với các dịch vụ hiện đại, thông minh của vùng. Khai thác lợi thế của ngõ phía Đông kết nối hướng biển, hình thành hệ thống logistics, cảng cạn ICD, dịch vụ vận chuyển.

Cải tạo chỉnh trang, phát triển mới, nén theo mô hình TOD, cao tầng, mật độ xây dựng thấp, bổ sung them nhiều không gian xanh và tiện ích đô thị, gắn kết chặt chẽ với không gian mở sông Hồng, sông Đuống. Nghiên cứu phát triển gắn kết với một số mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học trong nông nghiệp tầm quốc gia và khu vực, tân dụng lợi thế một số quỹ đất sẵn có tại khu vực. Mở rộng không gian phát triển đô thị khu vực phía Bắc và Nam sông Đuống, khai thác hiệu quả quỹ đất, hình thành khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của người dân. Thiết lập các trục không gian đô thị hiện đại (Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình, Quốc lộ 5A và caot ốc Hà Nội – Hải Phòng,…) gắn với chức năng thương mại dịch vụ, văn phòng, công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp số và phụ trợ.

Hình thành các chức năng dịch vụ công cộng chất lượng cao như thương mại, tài chính, ngân hang, thị trường chứng khoán, giới thiệu và quảng cáo sản phẩm, các trung tam đào tạo nghề, y tế chuyên sâu,….

Từng bước chuyển đổi một số cơ sở sản xuất công nghiệp ô nhiễm, công nghệ lạc hậu, không phù hợp khi hình thành đô thị hiện đại. Ưu tiên khai thác quỹ đất phát triển bổ sung cơ sở hạ tầng đô thị. Thí điểm các giải pháp quản lý vận hành đô thị công nghệ cao như bản sao số, đô thị thông minh.

- Đô thị thể thao:

+ Phạm vi: nằm ở phía Nam vành đai 4; phía Nam tiếp giáp đô thị theo tuyến Quốc lộ 1.

+ Quy mô 13.976 ha, dân số đến năm 2045 khoảng 1,02 triệu người, đến năm 2065 khoảng 1,06 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: đô thị thể thao, tổ hợp thể thao đẳng cấp quốc tế, sân golf, các chức năng thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế, đào tạo gắn với thể thao.

+ Định hướng chính:

Hình thành tổ hợp thể thao đẳng cấp quốc tế (gồm hệ thống sân vận động chính quy mô 135.000 chỗ ngồi, sân vận động thể thao, nhà thi đấu, công trình phụ trợ,…), đồng bộ với phát triển đô thị thể thao, đô thị dịch vụ, đô thị sinh thái gắn với mô hình TOD. Khai thác lợi thế đầu mối giao thông kết nối các tỉnh phía Nam, hình thành đô thị cửa ngõ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.

Hình thành đô thị mới tầm cỡ tại phía Nam của Thủ đô, hướng tới tiêu chí thông minh, xanh, tuần hoàn, kết nối đồng bộ, hài hòa với các khu vực lân cận. Tổ chức không gian theo mô hình TOD, tăng tỷ lệ công trình cao tầng, giảm mật độ xây dựng, tang diện tích cây xanh, không gian xanh, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị xanh, thông minh, đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống, hiệu quả sử dụng đất, giảm ô nhiễm, thích ứng biến đổi khí hậu; hình thành các đô thị đồng bộ phục vụ tái định cư và các khu đô thị, thương mại dịch vụ cao tầng để đáp ứng yêu cầu giãn dân nội đô; đồng thời phải có giải pháp bảo tồn, giàn giữ phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của địa phương (trong đó có việc phát triển các làng nghề truyền thống theo hướng xanh, sinh thái), bảo đảm người dân được thụ hưởng các tiện ích lợi ích xã hội, đặc biệt là lợi ích hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ và các thiết chế văn hóa, thể thao,….

Bổ sung hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ loại hình giao thông đa phương tiện (đường sắt, đường bộ, hang không, đường thủy), hệ thống giao thông đô thị và đối ngoại. Đảm bảo phát triển đô thị hiện đại đồng bộ, bền vững, tiếp cận nội đô thông qua hệ thống đường sắt đô thị trong vòng 15 phút, có sức hút lớn để từng bước giãn mật độ tập trung dân cư trong khu vực nội đô lịch sử.

Phân bổ và bổ sung quy mô dân số phù hợp với mô hình phát triển mới, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn, giảm áp lực cho hạ tầng cơ sở đô thị khu vực nội đô lịch sử.

Khai thác cảnh quan, mặt nước tự nhiên sông Nhuệ để hình thành hệ thống công viên cây xanh, mặt nước. Hình thành trục không gian cảnh quan cây xanh, mặt nước làm điểm nhấn của đô thị, đồng thời đóng vai trò thoát nước cho khu vực.

Khu vực xung quanh các làng xóm hiện hữu, hình thành các vùng đệm để giảm thiểu tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa, bảo tồn không gian truyền thống và kiểm soát sự phát triển lan tỏa. Đồng thời tạo quỹ đất để bổ sung các công trình hạ tầng, thiết chế văn hóa, giãn dân làng xóm cũ và tạo nguồn lực cho địa phương. Tôn tạo, phát huy giá trị lịch sử, hình thành các hành lang bảo vệ môi trường, cảnh quan.

- Không gian phát triển hai bên sông Hồng:

+ Phạm vi: không gian nằm giữa đê tả và hữu sông Hồng (trong giới hạn đô thị trung tâm), bao gồm sông Hồng và hành lang xanh hai bên.

+ Quy mô: 11.425 ha – 15.488 ha, dân số năm 2045: 0,8 triệu người, năm 2065: 1,2 triệu người.

+ Tính chất, chức năng chính: là trục chiến lược, trục không gian xanh trung tâm, không gian văn hóa, không gian đổi mới sáng tạo, đồng thời là trục kinh tế, thương mại, dịch vụ và đô thị; là không gian biểu trưng cho hình ảnh Hà Nội “Văn hiến, bản sắc, sáng tạo”, hướng tới trở thành biểu tượng mới của Thủ đô văn minh, hiện đại.

+ Định hướng chính:

Phát triển không gian hai bên sông Hồng trở thành trục xương sống về cảnh quan, văn hóa, lịch sử, môi trường của Thủ đô, với các chức năng chính là công trình công cộng, các công viên xanh, văn hoám dịch vụ du lịch, giải trí biểu tượng của thủ đô, phục vụ các hoạt động lễ hội, du lịch. Kết nối liên thông không gian hai bên sông với các đô thị trung tâm phía Bắc và Nam sông Hồng thành một cấu trúc hoàn chỉnh, thống nhất.

Tạo lập hình ảnh một đô thị mới, hiện đại, văn minh và sinh thái hai bên sông, đồng bộ về cơ sở hạ tầng đô thị, kết hợp bảo tồn, phát huy bản sắc truyền thống.

Khai thác không gian hai bên sông trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo không gian thoát lũ, tuyệt đối an toàn theo quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều được duyệt.

Trong trường hợp phục vụ nhu cầu phát triển đô thị, có thể xem xét nghiên cứu điều chỉnh tang tỷ lệ, quy mô diện tích đất xây dựng tại khu vực bãi sông những phải đảm bảo yêu cầu không gian thoát lỹ, tuyệt đối an toàn theo quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều (có ý kiến thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường), bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững và đáp ứng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy định hiện hành.

Tạo lập các công viên văn hóa kết hợp sinh thái, công viên chuyên đề, công viên vui chơi giải trí, các không gian cộng đồng. Hình thành những công trình văn hóa và vui chơi giải trí mang tính biểu tượng, tạo điểm nhấn trọng tâm trên trục sông. Xây dựng các công viên, đường dạo cảnh quan hai bên sông nhằm tạo những không gian xanh rộng lớn, có tầm nhìn đẹp, phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, thư giãn, thể dục thể thao, lễ hội, tổ chức sự kiện,…thuận tiện cho phép tiếp cận sử dụng phương tiện xe đạp, đi bộ, chạy bộ.

Phát triển hệ thống giao thông và đầu mối hạ tầng kỹ thuật theo hướng hiện đại, an toàn, đả bảo tính hệ thống, liên hoàn trong kết nối hạ tầng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với hệ thống đường trục và hệ thống mạng lưới đường ven sông; kết nối giao thông đường bộ và đường thủy, đường sắt đô thị, tạo điều kiện và động lực phát triển cho khu vực và thành phố.

Tăng cường kết nối hai bên sông, bổ sung cầu qua sông với hình thức kiến trúc độc đáo, tạo điểm nhấn đô thị. Tổ chức những tuyến đường cảnh quan gắn kết không gian các chức anwng hai bên bồ sông và các công trình trọng điểm.

Khai thác không gian mặt nước cho các hoạt động kinh tế du lịch, dịch vụ đường thủy.

Trong đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội có tới 05 trung tâm hay 05 cực tăng trưởng trong tổng số 09 trung tâm gồ khu nam sông Hồng Hà Nội, Bắc sông Hồng, khu đô thị phía Đông, đô thị Thể thao và khu đô thị dọc hai bên bờ sông Hồng,….trong đó quy định rõ phạm vị, chức năng, định hướng phát triển chung làm cơ sở cho quy hoạch chi tiết cho từng phân khu cụ thể.

Quý khách hàng có nhu cầu quan tâm xin vui lòng liên hệ SJK Land 085.989.3555 hoặc 0987.429.748

SJK Land chuyên bất động sản Hà Nội: KĐT Starlake, Ngoại Giao Đoàn, Ciputra, Tây Tựu, Thượng Cát, KĐT Thể thao Quốc tế Hà Nội

 

 

 

Tags : quy hoạch hà nội, quy hoạch hà nội 100 năm, quy hoạch thủ đô Hà Nội, quy hoạch thủ đô tầm nhìn 100 năm, thông tin quy hoạch hà nội
popup

Số lượng:

Tổng tiền: